Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế Thu nhập cá nhân. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế Thu nhập cá nhân. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 6 tháng 6, 2017

Khoán chi phí xăng xe cố định hàng tháng phục vụ việc đi lại phải đóng thuế TNCN

Khoán chi phí xăng xe cố định hàng tháng phục vụ việc đi lại phải đóng thuế TNCN
            Khoán chi phí, có thể là đã quá quen thuộc đối với dân kế toán, tuy nhiên để xác định chi phí này có phải nộp thuế TNCN đối với trường hợp đi công tác hay là chi phí đi lại cho cá nhân, có lẽ vẫn đâu đó còn nhiều kế toán chưa nắm rõ, đặc biệt là những kế toán mới ra trường
Vì thế, để giúp các bạn hiểu rõ hơn, WKT chia sẻ công văn hướng dẫn mới nhất (T5/2017) từ Tổng cục thuế đó là Công văn 2192/TCT­TNCN được ban hành vào ngày 25/05/2017.
Nội dung chủ yếu của công văn như sau:
– Đối với người lao động làm việc trong các VPĐD nước ngoài, khoản công tác phí khoán được miễn thuế TNCN thực hiện theo quy chế riêng của VPĐD.
– Trường hợp văn phòng đại diện nước ngoài trả khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên phục vụ cho việc đi lại của cá nhân thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân
Căn cứ quy định: Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT­BTC Như vậy, nếu như khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng để phục vụ việc đi lại của người lao động, không phải đi công tác thì mức khoán chi này phải tính thuế TNCN chứ không được miễn


Thứ Tư, 15 tháng 3, 2017

ĐẠI LÝ THUẾ


Hiện nay, tại Việt Nam có 10 sắc thuế chính do Bộ tài chính ban hành. Chúng tôi xin phân loại và tổng hợp luật thuế tại Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015 như sau:
1.QUẢN LÝ THUẾ: (Tại đây)
Luật quản lý thuế bắt ra đời năm 2006 tại kỳ họp thứ 10 của Quốc hội khóa XI. Tính từ thời điểm năm 2013 cho đến nay, Bộ Tài chính ban hành 5 Thông tư liên quan đến nội dung Quản lý thuế. Đại lý thuế Công Minh hệ thống lại các Thông tưđiểm mớiSlide bài giảng cũng như Bộ đề thi trắc nghiệm, bài tập để phục vụ cho thí sinh Tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 phần Luật quản lý thuế đầy đủ nhất:
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư 166/2013/TT-BTC – Xử phạt vi phạm lĩnh vực thuế
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
Xem chi tiết, hệ thống nhất về các văn bản Luật quản lý thuế, những điểm mới, slide bài giảng cũng như Bộ đề thi trắc nghiệm và bài tập tại đây
2. THUẾ GTGT: (Tại đây)
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 03/06/2008. Trong giai đoạn 2013-2015, Bộ Tài chính ban hành 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và 3 thông tư sửa đổi bổ sung một số điều. Phục vụ cho kỳ thi chứng chỉ thuế sắp tới, Đại Lý thuế Công xin tóm tắt nội dung, điểm mới và chia sẻ Tài liệu ông thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về 4 thông tư sau:
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện thuế GTGT
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế GTGT tại đây
3. HÓA ĐƠN : (Tại đây)
Quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dụng dịch vụ sẽ bao gồm 4 thông tư chính: Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 10/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC. Và tài liệu ôn thi sẽ bao gồm các
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC – Quy định về hóa đơn chứng từ
  • Thông tư 10/2014/TT-BTC – Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về hóa đơn chứng từ tại đây
4. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện thuế TNDN
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế TNDN tại đây
5. THUẾ TNCN
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập cá nhân
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế TNCN tại đây
6.THUẾ NHÀ THẦU
  • Thông tư 103/2014/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện thuế nhà thầu
===> Xem chi tiết nội dung văn bản, điểm mới của Thuế nhà thầu tại đây. Chú ý: Sắc thuế này Miễn thi khi ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế 2015.
7.THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
  • Thông tư 05/2012/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế Tiêu thụ đặc biệt tại đây
8.THUẾ MÔI TRƯỜNG
  • Thông tư 152/2011/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế Bảo vệ môi trường
  • Thông tư 30/2013/TT-BTC – Hướng dẫn hoàn thuế Bảo vệ môi trường
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế Môi trường tại đây
9.THUẾ ĐẤT
  • Thông tư 120/2011/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế Sử dụng đất Nông nghiệp
  • Thông tư 153/2011/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế Sử dụng đất phi Nông nghiệp
  • Thông tư 76/2014/TT-BTC – Hướng dẫn thu tiền Sử dụng đất.
  • Thông tư 77/2014/TT-BTC – Hướng dẫn thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế Đất (Nông nghiệp và Phi nông nghiệp) tại đây
10.PHÍ, LỆ PHÍ
  • Thông tư 34/2013/TT-BTC – Hướng dẫn Lệ phí trước bạ
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế Phí, lệ phí tại đây
Xem chi tiết chính sách thuế mới từ 06/2014 đến nay trong đó có nội dung, điểm mới, công văn điểm mới, bài giảng…. tại đây
Cập  nhật thêm bài giảng bằng Mp3  mới nhất HOT HOT HOT tại đây

Thứ Tư, 30 tháng 11, 2016

Hướng dẫn khai quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

Hướng dẫn khai quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

1/ Về thời hạn khai quyết toán cho cá nhân người nước ngoài:
1.1/ Thời hạn khai quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài làm việc đến 31/12:
Căn cứ: Điểm d, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
Theo đó:
– Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
– Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá.nhân, tổ chức, cá.nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
– Trường hợp người nước ngoài là cả nhân cư trú tại Việt Nam không ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải thực hiện quyết toán cho cá nhân.
1.2/ Thời hạn khai quyết toán thuế đối vơi trường hợp cá nhân người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động trong năm dương lịch:

Căn cứ:
– Điểm a.5, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 156/2013/TT-BTC
– Khoản 5, Điều 32 Luật quản lý thuế quy định về thời hạn nộp hồ sơ
Theo đó:
Người nước ngoài phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân không thể thực hiện được do thời gian quá gấp không thể chuẩn bị tập hợp đủ hồ sơ và tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.
2/ Quyết toán thuế đối với trường hợp người nước ngoài là cá nhân làm việc tại Công ty dưới 183 ngày, trên 183 ngày
Căn cứ: Điểm 1, Điều 1, Thông tư số 111/2013/TT-BTC
Theo đó:
– Trường hợp cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt nam dưới 183 ngày là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN thuế suất 20% trên tổng số thu nhập chi trả cho cá nhân không cư trú theo từng lần chi trả.
– Cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt nam trên 183 ngày là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho cá nhân tại thời điểm quyết toán thuế TNCN theo quy định.
3/ Giảm trừ gia cảnh cho con đối với cá nhân người nước ngoài khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con được thực hiện theo quy định tại Điểm 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
4/ Giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nước ngoài nghỉ sinh con khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ: Điểm c Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
Theo đó: Trường hợp cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú nghỉ sinh con 6 tháng có thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Cá nhân phải đăng ký giảm trừ gia cảnh trước khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
5/ Bù trừ thuế thu nhập cá nhân sau khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân đã nghỉ việc
Căn cứ: Khoản 4, Khoản 5, Điều 33, Thông tư số 156/2013/TT-BTC
Theo đó: Trường hợp cá nhân đã nghỉ việc trước khi kết thúc năm, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân để cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Nguồn tham khảo: Công văn 5054/TCT-TNCN, ngày 01/11/2016

Thứ Sáu, 4 tháng 11, 2016

Tiền thù lao khấu trừ thuế TNCN (hông tư 111/2013/TT-BTC)

Tiền thù lao khấu trừ thuế TNCN như thế nào?

Căn cứ:
– Điểm c, Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC
– Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC
Theo đó:
  • Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như:
    + Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới;
    + Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;
    + Tiền tham gia các dự án, đề án;
    + Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút;
    + Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy;
    + Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
    + Tiền dịch vụ quảng cáo;
    + Tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
  • Thu nhập mà cá nhân nhận được từ hợp đồng làm dịch vụ tư vấnthực hiện các công việc của Ban quản lý dự án.
Đều là thu nhập từ tiền lương, tiền công,  phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% đối với thu nhập từ 2.000.000đồng/lần trở lên trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Nguồn tham khảo: Công văn 3437/TCT-TNCN, ngày 02/08/2016

Thứ Tư, 7 tháng 5, 2014

Cách tính thuế TNCN khi cùng một thời điểm trả nhiều tháng lương

Cách tính thuế TNCN khi cùng một thời điểm trả nhiều tháng lương
    09/01/2014 - 15:07:25
Cty tôi do gặp khó khăn lên trong năm 2013 có nợ lương nhân viên từ tháng 6 đến tháng 12. Đến tháng 1 năm 2014 Cty có kế hoạch thanh toán toàn bộ số lương còn nợ trên và lương của tháng 1/2014 nữa, tổng cộng trong tháng 1/2014 sẽ thanh toán cho nhân viên mỗi người tất cả 8 tháng lương. Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này thì sẽ tính thuế TNCN như thế nào?  và quyết toán thuế cuối năm sẽ khai báo như thế nào? nếu như tính là thu nhập thực nhận của tháng 1/2014 thì số thuế phải nộp quá lớn trong khi nếu công ty thanh toán đúng hạn cho nhân viên hàng tháng thì đa số sẽ không phải nộp thuế hoặc có nộp cũng rất ít. Tôi thật sự rất mong nhận được câu trả lời sớm của thue24.vn.
Tôi xin chân thành cám ơn.

Từ khóa: Thuế thu nhập cá nhân

CÂU TRẢ LỜI21/04/2014 - 09:41:51



Chào anh DO VAN DUNG, theo câu trả lời tư vấn cho Nguyen Oanh với câu hỏi trên thì còn cách nào để tối thiểu hóa số thuế TNCN tạm khấu trừ tháng 1 này ko?
Trường hợp bên cty em là cty xây dựng của NN, nhưng hàng năm thì cứ phải đến tháng 6 mới trả lương tháng 2 + 3 +4 +5, xin hỏi là em sẽ phải khấu trừ TNCN tạm khấu trừ như thế nào với tháng đó và quý 2 đó vậy?? em có thể giảm trừ cho một người là 9tr*4=36tr ko? Mong anh giúp đỡ với ạ. XN CẢM ƠN ANH!
    0 Báo cáo vi phạm

CÂU TRẢ LỜI09/01/2014 - 16:20:49



Chào bạn
Bạn cần hiểu rõ bản chất của thuế TNCN, là căn cứ vào thời điểm thực nhận thu nhập không phân biệt nguồn
 xuất phát từ khi nào. Vì vậy nếu bạn trả vào tháng 1/2014 thì nguồn này sẽ
thuộc thu nhập của 2014 và  tính vào QT TNCN 2014 không
 phân biệt nguồn từ 2013 hay trước đó. Trách nhiệm của CQCT thực hiện khấu trừ trước khi
 trả thu nhập.
Trân trọng.

Thứ Sáu, 2 tháng 5, 2014

Quy đổi thu nhập không gồm thuế thành thu nhập tính thuế

Quy đổi thu nhập không gồm thuế thành thu nhập tính thuế


Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ.
Trong đó:
+ Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.
+ Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động.
+ Các khoản giảm trừ: Giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Ví dụ 1: Năm 2014, theo hợp đồng ký giữa ông D và công ty X thì ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương ông D được công ty X trả thay phí hội viên CLB thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng Bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay cho ông D. Trong năm ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không đóng từ thiện, nhân đạo.
Thuế TNCN phải nộp hàng tháng của ông D như sau:
+ Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
31,5 triệu + 1 triệu - (9 triệu + 1,5 triệu) = 22 triệu.
+ Thu nhập tính thuế (xác định theo phụ lục 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu -1,65 triệu)/0,8 = 25,4375 triệu.
Thuế TNCN ông D phải nộp là:
25,4375 triệu X 20% -1,65 triệu= 3,4375 triệu.
Ví dụ 2: Giả sử ông D tại ví dụ nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu/tháng. Thuế TNCN phải nộp hàng tháng của ông D như sau:
Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi:
- Thu nhâp làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà)
31,5 triệu + 1 triệu - (9 triệu +1,5 triệu) = 22 triệu.
- Thu nhập tính thuế (xác định theo phụ lục 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu - 1,65 triệu)/0,8 = 25,4375 triệu.
- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà)
25,4375 triệu + 9 triệu +1,5 triệu = 35,9375 triệu/tháng.
- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
35,9375 triệu X 15% = 5,390 triệu/tháng.
Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu/tháng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế:
- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế
31,5 triệu + 1 triệu + 5,930 triệu - (9 triệu +1,5 triệu) = 27,39 triệu/tháng.
- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo phụ lục số 02/PL - TNCN):
(27,39 triệu - 3,25 triệu )/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng
- Thuế TNCN phải nộp:
32,187 triệu X 25% -3,25 triệu = 4,797 triệu.
- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:
31,5 triệu + 1 triệu +5,390 triệu + 4,797 triệu = 42,687 triệu.
** Hoặc xác định theo cách:
32,187 triệu +9 triệu +1,5 triệu = 42,687 triệu.
Bảng quy đổi Thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế
                                                                                                    ( ĐVT: Triệu đồng VN)
STT
Thu nhập sau thuế
Thu nhập trước thuế
Thu nhập năm
Thu nhập tháng
1
Đến 57Đến 4,75 NET/0,95
2
Trên 57 đến 111Trên 4,75 đến 9,25  (NET - 0,25) / 0,9
3
Trên 111 đến 192,6Trên 9,25 đến 16,05 (NET - 0,75)/0,85
4
Trên 192,6 đến 327Trên 16,05 đến 27,25 (NET – 1,65)/0,8
5
Trên 327 đến 507Trên 27,25 đến 42,25 (NET – 3,25)/0,75
6
Trên 507 đến 742,2Trên 42,25 đến 61,85 (NET -5,85)/0,7
7
Trên 742,2Trên 61,85 (NET - 9,85)/0,65
Ghi chú: NET là thu nhập của cá nhân thực nhận theo hợp đồng chưa có thuế TNCN.
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Quy-doi-thu-nhap-khong-gom-thue-thanh-thu-nhap-tinh-thue_864.html#sthash.O6CyRUpS.dpuf

Thứ Năm, 24 tháng 4, 2014

Cách tính thuế thu nhập cá nhần từ tiền công, lương:

Hướng dẫn cách tính thuế Thu nhập cá nhân năm 2014

Cách tính thuế thu nhập cá nhần từ tiền công, lương:

 2 7 1331362086 04 thueTNCN103 d9026

Các khoản có tính chất tiền lương tiền công mà doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) trả cho người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên : có công thức tính thuế như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ trong kì = thu nhập tính thuế * thuế suất lũy tiến từng phần
Trong đó:
                Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = tổng nhập nhận được - thu nhập không chịu thuế      
  trong đó: Tổng thu nhập nhận đươc là tổng thu nhập nhận đc do doanh nghiệp chi trả
Thu nhập không chịu thuế:
                + Tiền phụ cấp, ăn ca, điện thoại, xăng xe, trang phục không vượt mức quy định - TT 10/2012 của bộ LĐTBXH, TT 62/2009 của bộ tài chính)
                + Thu nhập nhận đc cao hơn do làm thêm giờ hay làm ca đêm
                + Phụ cấp độc hại, phụ cấp nghề nghiệp, trợ cấp tai nạn, trợ cấp thôi việc, trợ cấp thai sản
Các khoản giảm trừ:
                + Giảm trừ gia cảnh (giảm trừ bản thân của người nộp thuế: 9 tr/tháng và người phục thuộc 3tr6 1ng/tháng.
 người phụ thuộc: Con đẻ con nuôi <18, Bố mẹ già không có khả năng lao động hay thu nhập <1 tr/tháng - có xác nhận của chính quyền địa phương, Đang phải nuôi dưỡng một người nào đó không có khả năng lđ. Những khoản này đc cấp mã số tự động)
                + các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: BHXH, YT, thất nghiệp, BH nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt
                + Các khoản đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc
TN tính thuế
Thuế suất (%)
tính thuế
1
0 <= 5tr
5
2
3
4
5
6
7
5<thuế<=10tr
10<thuế <=18tr
18< thuế <= 32tr
32 <thuế <= 52tr
52 <thuế <= 80tr
>80tr
10
15
20
25
30
35
Ví dụ:
Tháng 7/2013 ông A có tổng thu nhập là 35 triệu đồng, trong đó phần thu nhập cao hơn do làm thêm giờ là 5 triệu. Phụ cấp ăn ca là 1 triệu. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc là 1tr2. Ông A đang nuôi con 1 con nhỏ dưới 18 tuổi.
Yêu cầu: Xác định thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ tháng 7/2013
Bài làm:
Thu nhập hơn làm thêm giờ: 5tr
Phụ cấp ăn ca:                               0.680tr
bảo hiểm bắt buộc:                        1.2tr
Nuôi con nhỏ:                               3.6tr           
Mức không phải đóng thuế:  9
-->  Tổng : 19.48
--> Thu nhập ông A phải tính thuế thu nhập cá nhân: 15.52tr
--> Thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ của ông A trong tháng 7/2013 là:
5tr * 5% + 5 tr *10% + 5.52tr *15 = 1.578
*   Đối với thu nhập từ tiền công tiền lương mà doanh nghiệp chi trả cho lao động cư trú không kí hợp đồng lao động hoặc có kí HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc kí hợp đồng vụ việc, hợp đồng thuê khoán (LĐ không thường xuyên)
Theo Luật thuế mới năm 2013 thì khi DN trả thu nhập cho đối tượng này từ 2 triệu đồng trở lên trên 1 lần thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
10% * thu nhập    ( dù có mã số thuế cá nhân hay không )
Cá nhân không cư trú nếu DN chi trả thu nhập cho đt này thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
20% * thu nhập
Nguồn: hhttp://hocketoanthuchanh.vn/Khoa-hoc-pho-bien/hu-ng-d-n-cach-tinh-thu-thu-nh-p-ca-nhan-nam-2014.html