Hiển thị các bài đăng có nhãn Học Hành. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Học Hành. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

Sử dụng hiệu quả các nguồn tài liệu ACCA (phần 2)








ACCA là chặng đường không hề dễ dàng để chinh phục. Bạn sẽ cần sự nỗ lực, kiên trì bền bỉ, sự tập trung và cả một người bạn đồng hành – nguồn tài liệu cung cấp tri thức bất cứ khi nào bạn cần, giúp bạn vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học và ôn luyện. Một điều dễ thấy là hầu như tất cả học viên ACCA đều biết đến trang web: http://www.accaglobal.com/uk/en/student/exam-support-resources.html nhưng không hẳn ai cũng biết cách sử dụng nguồn tài liệu quý giá này một cách hiệu quả.

1. Syllabus and study guide (SS) (dùng cho giai đoạn bắt đầu)

SS được thiết kế theo từng phần (part), trong mỗi phần sẽ có tên của từng chương, giống như một mục lục cho cuốn Study Text của bạn. Ngoài liệt kê tên của từng chương, SS còn nói thêm về nội dung chính của từng chương. Đây cũng chính là những kiến thức mà ACCA mong muốn và yêu cầu bạn nắm vững khi học xong môn này. Do đó, bước đầu tiên học ACCA là download SS và đọc kỹ nội dung.

2. Technical article (TA) (dùng trong quá trình học)

TA giống như một cuốn sách ôn tập nâng cao. TA bao gồm một loạt các bài viết của các giảng viên ACCA uy tín hoặc các giám khảo ACCA về một chủ đề nhất định, do đó, mỗi bài viết, tác giả sẽ cố gắng tóm gọn nội dung về chủ đề đó cũng như các ví dụ đi kèm. Vì được các chuyên gia tóm gọn nên đây là một tài liệu rất dễ hiểu và quan trọng đối với người tự học. Trong trường hợp bạn chưa kịp có đủ thời gian để đọc sách và làm bài tập, nếu đọc một bài TA về một chủ đề, bạn cũng đã nắm được những thông tin cần thiết nhất liên quan tới chủ đề đó.

Tuy nhiên, TA sẽ thực sự hữu hiệu nếu các bạn đã đọc sách, làm bài tập cơ bản tốt rồi và sau đó đọc TA như là một nguồn tài liệu bổ sung thôi.

3. Past exams (PE) (dùng ở giai đoạn ôn tập cuối cùng)


Đây là một trong những tài liệu quan trọng nhất của người học ACCA. Tài liệu này bao gồm nhiều đề thi và đáp án để các bạn có thể luyện tập. Luyện đề sẽ giúp các bạn rèn được khả năng quản lý thời gian – một kỹ năng rất quan trọng trong ACCA. Mỗi môn thi các bạn nên luyện tập làm được từ 5-7 đề.

4. Examiner report (ER) (dùng cùng lúc với lúc làm PE)

ER là bài tổng kết hàng kỳ của giám khảo sau quá trình chấm bài thi của hàng ngàn thí sinh trên toàn thế giới. Nội dung chính của ER là chỉ ra yêu cầu của giám khảo đối với thí sinh trong từng cầu hỏi một cũng như các lỗi sai của các thí sinh hay mắc phải. Vì thế, ER quan trọng bởi nó giúp chúng ta có thể biết được đâu là những lỗi sai hay gặp để tự nhắc nhở bản thân các lỗi sai đó.

Để ER thực sự phát huy tác dụng, sau khi làm đề thi và đọc đáp án, bạn hãy đọc ER để rút ra những lỗi sai của bản thân, đối chiếu với những lỗi giám khảo đưa ra. Chắc chắn sau khi làm từ 5-7 đề các bạn sẽ tránh được gần hết các lỗi sai đó.

Nguồn: Vũ Văn Định, ACCA

Thứ Tư, 12 tháng 7, 2017

Hạch toán chi phí lãi vay – những vấn đề cần lưu ý

Hạch toán chi phí lãi vay – những vấn đề cần lưu ý
Lãi vay là một khoản tiền phát sinh từ việc cho vay, được tính dựa trên số tiền vay và lãi suất. Mức trần lãi suất hợp pháp hiện nay là 20%, áp dụng từ 1/1/2017 (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13). Trước 2017, mức trần lãi suất được tính không quá 1,5 lần so với lãi suất cơ bản đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Một khoản nợ vay ngân hàng nếu không trả hoặc trả không đủ nợ gốc và lãi thì lãi tiền vay sẽ bao
gồm:
1) Lãi gốc;
2) Lãi chậm trả, không quá 10%/năm;
3) Lãi quá hạn, khoảng 1,5 lần lãi cho vay, tính từ thời điểm quá hạn
Việc hạch toán chi phí lãi vay hiện có rất nhiều những trường hợp đặc thù đã được ngành Thuế
hướng dẫn chi tiết
1. Chi phí lãi vay của chủ DNTN có được hạch toán?
Bộ Tài chính cho rằng trường hợp cá nhân là chủ DNTN (cũng là người ĐDPL) tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, đã góp đủ vốn đầu tư theo đăng
ký, có thực hiện vay vốn ngân hàng theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN , nếu khoản chi
phí lãi vay mà chủ DNTN đã trả liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp và có đủ chứng từ
theo quy định thì được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 5396/BTC-TCT ngày 25/4/2017)
2. Chi phí của năm trước không được tính vào năm sau
Dựa theo nguyên tắc “các khoản chi phải tương ứng với doanh thu tính thuế” (Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC), Cục Thuế TP. HCM cho rằng các khoản chi phí hợp tác kinh doanh, chi phí lãi vay
phát sinh trong những năm trước không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm hiện
hành.
(Công văn số 3760/CT-TTHT ngày 25/4/2017)
3. Chi phí lãi vay hạch toán theo năm phát sinh hay năm thực trả?
Theo Cục thuế TP.HCM, đối với chi phí lãi vay (không phân biệt vay ngân hàng hay vay ngoài ngân
hàng) sẽ được hạch toán vào năm phát sinh chi phí lãi vay đó, không hạch toán vào năm thực trả.
(Công văn số 3204/CT-TTHT ngày 13/4/2017)
4. Được phép vay trả lãi cho các khoản nợ của công trình xây dựng
Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN cấm cho vay đảo nợ.
Tuy nhiên, không cấm vay nhằm mục đích trả lãi cho các khoản vay trong quá trình thi công các công
trình xây dựng, với điều kiện các khoản lãi vay này đã tính vào dự toán dự toán của công trình xây
dựng
(Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016)
5. Từ 2017, trần lãi suất cho vay giới hạn ở mức 20%/năm
Kể từ ngày 1/1/2017, Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã có hiệu lực. Khoản 1 Điều 468 Bộ Luật
này cho phép các bên vay và cho vay tự thỏa thuận lãi suất vay, tuy nhiên không vượt quá 20%/năm.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 nêu
trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực
So với quy định trước đó tại Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật số 33/2005/QH11 , lãi suất vay được khống chế không quá 1,5 lần so với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố
6. Từ 2015, cho phép hạch toán lãi vay khoản vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
Theo quy định mới tại khoản 6.e Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP và khoản 2.18 Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC , kể từ năm 2015, khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau
khi đã góp đủ vốn điều lệ) được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Trước năm 2015, thực hiện theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư 78/2014/TT-BTC , chi phí
lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác không được xem là chi phí hợp lý, cho dù doanh nghiệp đã
góp đủ vốn điều lệ. Khoản chi này chỉ được tính vào giá vốn khi xác định thuế TNDN từ chuyển
nhượng vốn.
(Công văn số 5594/TCT-CS ngày 2/12/2016)
7. Đã góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay được hạch toán toàn bộ
Theo quy định tại khoản 2.18, 2.31 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , nếu đã góp đủ vốn điều lệ thì
chi phí lãi vay nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ mục đích đầu tư xây dựng
cơ bản) đều được hạch toán toàn bộ vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 73005/CT-TTHT ngày 28/11/2016)
8. Từ 2015, sửa đổi cách tính chi phí lãi vay trong thời gian chưa góp đủ vốn điều lệ
Liên quan đến cách xác định chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN do chưa góp đủ vốn
điều lệ, kể từ năm 2015 đã có thay đổi so với giai đoạn trước đó.
Theo quy định tại khoản 2.16 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC và khoản 2.18 Điều 6 Thông tư
78/2014/TT-BTC , trước năm 2015, đối với trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì chi
phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN là “khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn
điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn”.
Tuy nhiên, kể từ năm 2015, khoản 2.18 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC đã sửa đổi cách xác định
chi phí lãi vay không được trừ theo hướng như sau:
– Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay không được trừ.
– Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu và doanh nghiệp đồng thời phát sinh nhiều khoản
vay thì chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng tỷ lệ % giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng tiền vay
nhân (x) tổng lãi vay.
– Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu và doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì
chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất vay nhân (x) thời
gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Công văn số 68843/CT-TTHT ngày 7/11/2016)
9. Lãi vay trong quá trình xây dựng cơ bản không được tính vào chi phí SXKD
Đối với chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phải tính vào
giá trị đầu tư, không hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
(Công văn số 4858/TCT-CS ngày 19/10/2016)
10. Cách xác định chi phí lãi vay bị xuất toán tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu
Theo quy định tại điểm 2.18 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp doanh nghiệp
phát sinh nhiều khoản vay với mức lãi suất và kỳ hạn khác nhau, tổng số tiền vay vượt quá số vốn
điều lệ còn thiếu thì chi phí lãi vay không được trừ được xác định bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn
thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
Trường hợp doanh nghiệp chỉ phát sinh 01 khoản vay thì chi phí lãi vay không được trừ được xác
định bằng số vốn điều lệ còn thiếu (x) lãi suất của khoản vay (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Công văn số 4753/TCT-CS ngày 13/10/2016)
11. Vay vốn nước ngoài không bị khống chế mức trần lãi suất
Theo quy định tại điểm 2.17 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi tại Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC ), doanh nghiệp chỉ được hạch toán chi phí lãi vay ngoài ngân hàng để phục vụ sản
xuất kinh doanh nếu không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Tuy nhiên, theo Cục thuế TP. Hà Nội, quy định trên đây không áp dụng đối với khoản vay ngoại tệ từ
Công ty mẹ nước ngoài. Theo đó, trường hợp Công ty có các khoản vay bằng ngoại tệ từ Công ty mẹ
nước ngoài để phục vụ hoạt động SXKD, khoản vay này đã đăng ký và được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận thì được hạch toán vào chi phí hợp lý theo hóa đơn chứng từ, không bị khống chế trong
hạn mức 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Cần lưu ý, đối với lãi vay trả cho Công ty mẹ nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và
nộp thay thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC.
(Công văn số 56266/CT-TTHT ngày 29/8/2016)
12. Lập hóa đơn trễ, chi phí lãi vay vẫn được chấp nhận
Theo nguyên tắc, Bên cho vay phải lập hóa đơn khi thu tiền lãi của Bên đi vay.
Tuy nhiên, Cục thuế TP.HCM vẫn cho phép Bên đi vay được hạch toán chi phí lãi vay ngay cả trong
trường hợp Bên cho vay lập hóa đơn không đúng thời điểm. Đồng thời, chỉ phía Bên cho vay mới bị
xử phạt, Bên đi vay không bị phạt.
(Công văn số 7224/CT-TTHT ngày 28/7/2016)
13. Vay vốn của cá nhân, chi phí lãi vay chỉ được chấp nhận tối đa 150% lãi suất cơ bản
Theo quy định tại khoản 2.17 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp Công ty vay vốn của cá
nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí lãi vay chỉ được hạch toán không quá
150% mức lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay.
Đồng thời, khi trả tiền lãi, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn với tỷ lệ 5% trên số tiền lãi
chi trả.
(Công văn số 6457/CT-TTHT ngày 8/7/2016)
14. Được hạch toán lãi vay hỗ trợ cho người lao động mua hàng
Doanh nghiệp nếu có ký thỏa thuận với Ngân hàng để thực hiện chương trình hỗ trợ người lao động
khoản lãi vay mua hàng hóa, dịch vụ thì chi phí này cũng được chấp nhận, nhưng phải có hóa đơn.
(Công văn số 5301/CT-TTHT ngày 9/6/2016)
15. Không có chứng từ góp vốn của nhà đầu tư, chi phí lãi vay bị xuất toán
Mặc dù doanh nghiệp thực tế có phát sinh chi phí lãi vay để thực hiện dự án bất động sản, nhưng
nếu không xuất trình được chứng từ góp vốn của các nhà đầu tư, đồng thời chi phí đầu tư thực hiện
dự án BĐS của doanh nghiệp chưa vượt quá mức vốn điều lệ đã đăng ký thì khoản chi phí lãi vay
này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
(Công văn số 1620/TCT-CS ngày 19/4/2016)
16. Lãi vay thanh toán cho tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có hóa đơn
Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC , doanh nghiệp chỉ được hạch toán các chi phí phát sinh
khi có đủ hóa đơn, chứng từ.
Mặt khác, theo Thông tư 39/2014/TT-BTC , đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
GTGT thì người bán vẫn phải lập hóa đơn.
Vì vậy, tuy lãi tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp vẫn phải có hóa
đơn mới được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 4503/TCT-DNL ngày 30/10/2015)
17. Từ 2015, lãi vay góp vốn vào doanh nghiệp khác được chấp nhận
Theo sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , kể từ kỳ tính
thuế 2015, nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ thì lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác
cũng được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Theo đó, trường hợp sau khi góp đủ vốn điều lệ, doanh nghiệp có vay tiền để đầu tư vào doanh
nghiệp khác (bao gồm cả Công ty con) thì chi phí lãi vay này vẫn được chấp nhận
(Công văn số 9647/CT-TTHT ngày 26/10/2015)
18. Thanh toán lãi vay cho cá nhân không cần hóa đơn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC , cơ quan thuế không cấp hóa đơn cho
cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Hoạt động cho vay riêng lẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tiết b khoản 8 Điều 4 Thông tư
219/2013/TT-BTC ). Theo đó, cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn cho cá nhân không kinh doanh có
hoạt động cho vay tiền
Vì vậy, đối với chi phí lãi vay thanh toán cho cá nhân không kinh doanh, doanh nghiệp không bắt
buộc phải có hóa đơn. Trường hợp này chỉ cần đáp ứng các điều kiện: doanh nghiệp đã góp đủ vốn
điều lệ, khoản vay dùng cho SX-KD, lãi suất không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của NHNN, có
hợp đồng vay và chứng từ thanh toán
(Công văn số 4315/TCT-CS ngày 16/10/2015)
19. Các điều kiện hạch toán chi phí lãi vay trả cho cá nhân
Nếu doanh nghiệp có phát sinh chi phí lãi vay phải trả cho cá nhân thì cần lưu ý các điều kiện sau
đây để được hạch toán:
1. Phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
2. Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
3. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên);
4. Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước;
5. Đã góp đủ vốn điều lệ theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
(Công văn số 44819/CT-HTr ngày 9/7/2015)

Nguồn: Luật Việt Nam

Thứ Năm, 22 tháng 6, 2017

09 chứng chỉ, bằng cấp kế toán tài chính dành cho người làm kế toán hoặc nghiên cứu


09 chứng chỉ, bằng cấp kế toán tài chính dành cho người làm kế toán hoặc nghiên cứu



Học là tiền đề cho việc nắm vững tri thức, là cơ sở để tiếp tục phát triển những kiến thức chuyên ngành. Người làm nghề kế toán tài chính trong quá trình làm việc, có thể trang bị cho mình những bằng cấp sau. ThanhNamTax trân trọng giới thiệu với bạn đọc một số bằng cấp phổ biến dành cho những bạn mong muốn làm trong ngành kế toán tài chính.


Theo ý kiến chủ quan, xin sắp xếp thứ tự các bằng cấp từ dễ đến khó.


1/Bằng trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên ngành kế toán tài chính.


Tốt nghiệp lớp 12, bỡ ngỡ bước vào môi trường học mới, thông thường các bạn trẻ có thể chọn cho mình một con đường học vấn tiếp theo bằng cách thi vào các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và một trong những chuyên ngành đào tạo là kế toán tài chính.Thời gian học trung cấp thường là 2 năm, cao đẳng là 3 năm và đại học là 4 năm. Về sự khác biệt giữa trung cấp, đại học, bạn tham khảo về bài viết Giáo Dục Việt Nam trên wikipedia tại đây.Thường thì trung cấp với thời gian giảng dạy ngắn sẽ tập trung hướng dẫn các bạn nhanh chóng thuần thục việc hạch toán định khoản. Còn việc học đại học sẽ đào sâu hơn, cung cấp người học những nền tảng kiến thức kế toán tài chính và một số môn học khác, làm cơ sở cho việc học và nghiên cứu sau này.Theo Luật kế toán 2015 (tham khảo tại đây) thì những bạn tốt nghiệp sẽ không được dự chi chứng chỉ hành nghề kế toán (xem thêm ở dưới), đây là một thiệt thòi cho những bạn có ý định hành nghề kế toán chuyên nghiệp. Tuy nhiên, các bạn tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng vẫn có thể học tiếp để lấy bằng đại học chuyên ngành.

Mức độ khó lấy bằng trên thang điểm 10: 2/10


2/Bằng thạc sỹ chuyên ngành kế toán tài chính

Từ nhu cầu học chuyên ngành kế toán tài chính nâng cao, hiện có rất nhiều trường đại học mở lớp đào tạo thạc sỹ chuyên ngành kế toán tài chính. Học theo hướng này thường dành cho các bạn đi sâu về nghiên cứu phát triển khoa học, bằng thạc sỹ cũng giúp bạn chính thức bước vào giảng dạy tại các trường đại học (quy định phải có bằng thạc sỹ sẽ được dạy cấp đại học).


Có thể chia thành 03 hình thức đào tạo thạc sỹ:

-Bằng thạc sỹ cấp bởi các trường đại học Việt Nam:

Các chương trình học tại Việt Nam phải thi đầu vào, tỷ lê đậu được phân bổ cho các trường. Thời gian học mất khoảng 2 năm. Ước tính chi phí tốn khoảng 50 triệu đồng tùy trường.Nếu thích thử thách, bạn có thể thi vào các lớp thạc sỹ của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, tỷ lệ "chọi" khá cao. Nếu mục tiêu là bằng thạc sỹ, nên thử sức ở các trường mà tỷ lệ "chọi" thấp hơn như Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Công nghiệp....


-Bằng thạc sỹ cấp bởi các trường đại học nước ngoài liên kết với trường đại học Việt Nam:

Chính sách mở cửa và khuyến khích học đã giúp cho các bạn sinh viên học thạc sỹ có thêm nhiều sự lựa chọn học chương trình nước ngoài tại Việt Nam. Các chương trình liên kết được học với giáo trình nước ngoài, giáo sư nước ngoài và thường bằng tiếng Anh. Do đó, đầu vào sẽ qua buổi phỏng vấn tiếng Anh để xét tuyển căn cứ trình độ tiếng Anh, kinh nghiệm làm việc. Thời gian học mất 2 năm, học ngoài giờ làm và học phí tổng cộng ước khoảng 200 triệu đồng.Xin giới thiệu với các bạn một số chương trình giải dạy thạc sỹ chuyên ngành kế toán tài chính liên kết với nước ngoài tại Việt Nam:

Chương trình thạc sỹ kế toán tài chính và quản trị (FAMA)

Đây là chương trình do Đại học Kinh tế & Luật Berlin (Đức) và Đại học Mở Tp.HCM (mở tại TP.HCM) hoặc Học viện Ngân Hàng (mở tại Hà Nội) cùng liên kết đào tạo chương trình cao học Kế toán Tài chính


- Quản trị. Mục đích đào tạo các học viên thành các nhà Kế toán, các nhà phân tích tài chính và các nhà kinh doanh theo chuẩn quốc tế.Chương trình được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu nhằm giúp học viên quản lý hiệu quả hơn kế toán và tài chính quốc tế, kinh tế quốc tế, quản trị kinh doanh quốc tế, vấn đề công và thực chi chính sách liên quan đến những quy định thị trường tài chính và kế toán.Chương trình được Cơ quan trao đổi hàn lâm Đức (DAAD) tài trợ và trao học bổng hàng năm.

Chương trình thạc sỹ kế toán quốc tếChương trình Thạc sỹ Kế toán Quốc tế (MintA) là chương trình hợp tác giữa Đại học công nghệ Swinburne và Viện Quản trị Kinh doanh-Đại học Kinh tế Quốc dân. Rất tiếc là chương trình không còn triển khai tại Việt Nam -Bằng thạc sỹ cấp bởi các trường đại học nước ngoài và học tại nước ngoài Nếu điều kiện kinh tế tốt, bạn có thể chọn con đường du học để học lấy bằng thạc sỹ tại nước ngoài. Tuy nhiên, học phí và chi phí ăn ở tại nước ngoài khá cao. Bạn cần tính toán ngân sách để đảm bảo sẽ không bị "đứt gánh giữa đường"


Mức độ khó trên thang điểm chung cho việc học thạc sỹ 10: 6/10


3/Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng


Để giữ vị trí kế toán trưởng, một trong những điều kiện cần có chính là Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng. Thời gian học chứng chỉ thường từ 03-06 tháng và việc thi đậu chứng chỉ không quá khó nếu bạn học và thi một cách nghiêm túc.Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng có giá trị sử dụng trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp để bổ nhiệm kế toán trưởng lần đầu theo quy định của Luật Kế toán. Quá thời hạn 5 năm học viên có yêu cầu cấp lại chứng chỉ phải học lại khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng.Những người có Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đã đủ điều kiện và được bổ nhiệm làm kế toán trưởng 1 lần thì Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đó vẫn có giá trị để bổ nhiệm kế toán trưởng từ lần thứ hai trở đi, trừ khi khoảng thời gian không làm kế toán trưởng giữa 2 lần bổ nhiệm đã quá 5 năm.


Mức độ khó trên thang điểm 10: 0.5/10


4/Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế


Bạn muốn trở thành nhân viên chuyên nghiệp khai thuế được Tổng cục thuế thừa nhận, mở doanh nghiệp đại lý thuế thì điều kiện cần có chính là Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng Cục thuế cấp. Bạn cần có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế) và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ hai (02) năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Chứng chỉ này hiện thi mỗi năm 1 kỳ vào khoảng tháng 06-09, thi 2 môn Thuế và Kế toán. Tỷ lệ học và thi đâu theo mình ước tính căn cứ trên các bạn học cùng khóa là 40%.


Mức độ khó trên thang điểm 10: 2/10


5/Chứng chỉ hành nghề kế toán (APC) , chứng chỉ hành nghề kiểm toán (AC)

Đây là chứng chỉ hành nghề duy nhất cần có cho những người làm dịch vụ kế toán hoặc kiểm toán. Hai chứng chỉ thi cùng kỳ thi, do đó môn thi và chấm điểm giống nhau.Có tất cả 7 môn thi. Nếu bạn thi đậu 4 môn đầu sẽ có chứng chỉ APC và đậu 3 môn tiếp theo sẽ có CPA. Đặc biệt nếu có CPA thì bạn sẽ được cấp (chỉ cần nộp đơn) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuếMức độ khó trên thang điểm 10 cho APC : 4/10


Mức độ khó trên thang điểm 10 cho AC : 6/10Xem thêm bài viết chi tiết về Chứng chỉ hành nghề kế toán (APC), kiểm toán (AC)


6/Chứng chỉ ACCA (Anh)


ACCA do Hiệp hội Kế Toán Công Chứng Anh quốc ACCA cấp, được đặt theo tên của hiệp hội. Hiệp hội được thành lập tại London, Anh Quốc từ năm 1904. Chương trình ACCA là chương trình đào tạo cao cấp, đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán – kiếm toán và quản lý tài chính.Chứng chỉ ACCA cung cấp cho học viên kỹ năng và kiến thức chuyên môn ở tầm quản trị nhằm giúp họ có khả năng phát triển sự nghiệp trong bất cứ ngành nào như kiểm toán độc lập, cơ quan nhà nước, khối doanh nghiệp hoặc các công ty dịch vụ tài chính. Sau khi hoàn tất 14 môn thi, môn học về đạo đức nghề nghiệp cộng với ít nhất 3 năm kinh nghiệm thực tế, học viên sẽ được cấp bằng và được vinh dự mang danh hiệu “ACCA” sau tên của mình.ACCA có thiên hướng tập trung vào kế toán tài chính và được hầu hết các công ty Big 4 cử nhân viên theo học chương trình này.


Mức độ khó trên thang điểm 10 cho ACCA : 10/10



7/Chứng chỉ CIMA (Anh)

CIMA (Chartered Institute of Management Accountants) - Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Anh Quốc được thành lập năm 1919, hiện nay có hơn 227.000 hội viên và học viên trên 179 quốc gia trên toàn cầu.Bằng CIMA được công nhận rộng rãi trên toàn cầu về quản trị tài chính và quản trị chiến lược. Bằng CIMA cung cấp cho người học kiến thức mang tính thực tế cao giúp họ thành công trong các vị trí quản lý.Hội viên CIMA có cơ hội trở thành hội viên của các hiệp hội nghề nghiệp quốc tế danh tiếng:


Hiệp hội Kế toán công chứng toàn cầu CGMA (Chartered Global Management Accountant). Đây là sự kết hợp giữa 2 hiệp hội nghề nghiệp danh tiếng là CIMA và AICPA (American Institute of Certified Public Accountants). Thông tin chi tiết vui lòng xem tại đây.

Hiệp hội Kế toán công chứng Úc – CPA Úc: Theo thoả thuận giữa CIMA và CPA Úc, hội viên CIMA sẽ được công nhận là hội viên CPA Úc và ngược lại. Thông tin chi tiết vui lòng xem tại đây.

Hiệp hội Kế toán quản trị công chứng CMA Canada. Thông tin chi tiết vui lòng xem tại đây.


Từ nền tảng kế toán, CIMA giúp bạn quản trị doanh nghiệp trên những cơ sơ lý thuyết mới và hiện đại nhất.


Mức độ khó trên thang điểm 10 cho CIMA : 10/10


8/ Chứng chỉ CPA (Úc)

Chứng chỉ CPA Australia được các nhà tuyển dụng trên khắp thế giới công nhận. Bạn sẽ được hưởng tất cả các lợi ích với tư cách là một CPA khi bạn sinh sống và làm việc tại bất kỳ quốc gia nào nhờ thỏa thuận công nhận giữa CPA Australia với các tổ chức nghề nghiệp khác.CPA Úc nghiêng về mảng kế toán tài chính như ACCA


Mức độ khó trên thang điểm 10 cho CPA Úc: 10/10


Tác giả: Thanh Nam MA

Thứ Năm, 8 tháng 6, 2017

Thời hạn lưu trữ hóa đơn, chứng từ, …..bạn cần biết

Thời hạn lưu trữ hóa đơn, chứng từ, …..bạn cần biết

Mỗi loại tài liệu như Hóa đơn, Hợp đồng lao động, Chứng từ kế toán, Hồ sơ kiểm toán… đều có luật định về thời hạn lưu trữ. Hết thời hạn có thể xử lý bằng cách tiêu hủy. Vì thế, độc giả hãy rà soát xem những tài liệu mà độc giả đang cất giữ liệu đã đủ hạn định chưa để tiến hành xử lý nếu không muốn tốn phí… lưu trữ

1.   Báo cáo tài chính, quyết toán thuế: 10 năm
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP, các chứng từ sau đây thuộc diện lưu trữ 10 năm: Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. (Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016

2.   Hóa đơn: 10 năm
“Hóa đơn” được xem là chứng từ kế toán, có thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm, không phân biệt hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử. (Nghị định 174/2016/NĐ­CP, Thông tư số 39/2014/TT­BTC ngày 31/3/2014)

3. Hợp đồng lao động: 5 năm Hợp đồng lao động được lưu giữ tối đa 5 năm sau khi chấm dứt Hợp đồng (Thông tư số 09/2011/TT­BNV ngày 3/6/2011)

4. Phiếu thu – chi, xuất nhập kho:
5 năm Lưu trữ tối thiểu 5 năm đối với:
1. Các loại chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của bộ phận kế toán.
2. Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. (Điều 12 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016)

5. Hồ sơ Tài sản cố định: 10 năm
Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định như thanh lý, nhượng bán, kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản… có thời hạn lưu trữ 10 năm (Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016)

6. Tờ khai hải quan:
5 năm Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 , thời hạn lưu trữ tờ khai hải quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Thời hạn này áp dụng thống nhất cho cả tờ khai hải quan giấy và tờ khai hải quan điện tử (Công văn số 1697/GSQL­GQ1 ngày 2/12/2016). (Luật số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014)

7. Hồ sơ thẩm định giá:
10 năm Tùy hình thức lưu trữ, hồ sơ thẩm định giá sẽ phải lưu trữ trong thời hạn như sau: – 10 năm: nếu lưu trữ bằng hồ sơ giấy. – Vĩnh viễn: nếu lưu trữ dạng điện tử. (Thông tư số 323/2016/TT­BTC ngày 16/12/2016)

8. Hồ sơ xin cấp C/O:
3 năm Theo quy định tại Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA, thời hạn lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O là 03 năm kể từ ngày cấp. Việc xử lý C/O hết thời hạn lưu trữ hồ sơ sẽ do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O quyết định. (Công văn số 4173/TCHQ­GSQL ngày 17/4/2014)

 Nguồn: Luật Việt Nam


Thứ Hai, 15 tháng 5, 2017

Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:            /2017/TT-BTC
Hà Nội, ngày     tháng     năm 2017

THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật  thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp khi  lập báo cáo tài chính làm cơ sở xác định khoản chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng là các tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động sản xuất, kinh doanh, có phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán như các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật chứng khoán, việc trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư thực hiện theo quy định riêng. 
4. Trường hợp Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài có các quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị dự kiến giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho.
2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ, dự phòng tổn thất có thể xảy ra do tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật nhận vốn góp đầu tư đang bị lỗ dẫn đến doanh nghiệp có góp vốn có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị khoản đầu tư của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế nhận vốn góp.
3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
4. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.
Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng
1. Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
2. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài chính năm theo chế độ kế toán hiện hành.
3. Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh. Quy chế phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hoá, thu hồi công nợ.
 Những doanh nghiệp vi phạm việc trích lập dự phòng quy định tại Thông tư này sẽ bị xử phạt như hành vi trốn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan. Riêng việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1. Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển...), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
2. Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa  =(Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm) x (Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho)
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
3. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và quy định sau:
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ.
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán.
- Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.
Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
4. Xử lý huỷ bỏ đối với vật tư, hàng hoá đã trích lập dự phòng:
a) Hàng tồn đọng do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, dịch bệnh, hư hỏng do không còn giá trị sử dụng như: dược phẩm, thực phẩm, hóa chất, vật tư y tế, con giống, vật nuôi, vật tư hàng hoá khác phải huỷ bỏ thì xử lý như sau:
Doanh nghiệp lập Hội đồng xử lý tài sản để thẩm định tài sản bị huỷ bỏ. Biên bản thẩm định phải kê chi tiết tên, số lượng, giá trị hàng hoá phải huỷ bỏ, nguyên nhân phải huỷ bỏ, giá trị thu hồi được do bán thanh lý, giá trị thiệt hại thực tế.
Mức độ tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn đọng không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi do thanh lý (do người gây ra thiệt hại đền bù, do bán thanh lý hàng hoá).
Thành phần Hội đồng xử lý tài sản gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần) hoặc thuê các tổ chức tư vấn có chức năng xác định giá trị tài sản hủy bỏ.
b) Thẩm quyền xử lý: Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn, các bằng chứng liên quan đến hàng hoá tồn đọng để quyết định xử lý huỷ bỏ vật tư, hàng hoá nói trên; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến số vật tư, hàng hoá đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước chủ sở hữu và trước pháp luật.
c) Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn đọng không thu hồi được đã có quyết định xử lý huỷ bỏ, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.
Điều 5. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư
1. Các khoản đầu tư chứng khoán:
a) Đối tượng: là các loại chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có đủ các điều kiện sau:
- Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư vào tổ chức kinh tế đã đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán theo đúng quy định của pháp luật.
- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính năm có giá thị trường giảm so với giá trị ghi sổ.
b) Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:
Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán =Giá trị đầu tư thực tế của khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp – (Số lượng chứng khoán doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm X Giá chứng khoán thực tế trên thị trường)

- Đối với chứng khoán đã niêm yết (bao gồm cả các khoản chứng khoán niêm yết trong và ngoài nước), giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày trích lập dự phòng.
Trường hợp tại ngày trích lập dự phòng chứng khoán bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
- Đối với chứng khoán đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá tham chiếu do Sở Giao dịch chứng khoán công bố tại ngày trích lập dự phòng. Trường hợp tại ngày trích lập dự phòng không có giao dịch thì xác định theo giá tham chiếu do Sở Giao dịch chứng khoán công bố của ngày trước liền kề gần nhất với thời điểm trích lập dự phòng. Trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường UPCOM mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
- Đối với chứng khoán chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
c) Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu các loại chứng khoán do doanh nghiệp đang nắm giữ bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này và các quy định sau:
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này bằng số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng;
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí tài chính.
- Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp. Mức trích lập dự phòng của từng khoản đầu tư chứng khoán được xác định tại điểm b khoản 1 Điều này tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp.
2. Các khoản đầu tư khác:
a) Đối tượng: là các khoản doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (trong và ngoài nước) theo quy định của pháp luật, ngoại trừ các khoản đầu tư chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm có cơ sở cho thấy tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ hoặc khoản đầu tư có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
b) Mức trích lập:
- Căn cứ  báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vốn góp lập cùng thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn, doanh nghiệp góp vốn xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư như sau:
Vốn chủ sở hữu thực tế của tổ chức kinh tế nhận vốn góp được xác định trên Bảng cân đối kế toán của tổ chức kinh tế tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính).
- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm thì doanh nghiệp không thực hiện trích dự phòng cho khoản đầu tư này.
c) Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu các khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế bị tổn thất do tổ chức kinh tế bị lỗ hoặc các khoản đầu tư có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này và các quy định sau:
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này bằng số dư khoản dự phòng các khoản đầu tư vào đơn vị khác đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng;
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này cao hơn số dư khoản dự phòng các khoản đầu tư vào đơn vị khác đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này thấp hơn số dư khoản dự phòng các khoản đầu tư vào đơn vị khác đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí tài chính.
- Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp. Mức trích lập dự phòng của từng khoản đầu tư được xác định tại điểm b khoản 2 Điều này tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp.
Điều 6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi
1. Đối tượng lập dự phòng là các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết và đảm bảo điều kiện sau:
- Phải có chứng từ gốc và có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả như: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ, bảng kê công nợ và các chứng từ khác có liên quan.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ đã mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
2. Mức trích lập:
a) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông trả sau của các khách nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán được trích lập dự phòng như sau:
 - 10% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn đến dưới 3 tháng.
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 3 tháng đến dưới 6 tháng.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 9 tháng.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 9 tháng đến dưới 12 tháng.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ trên 12 tháng trở lên.
c) Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản hoặc đã và đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
3. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 2 Điều này và các quy định sau:
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này bằng số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng;
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch đó và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
- Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nêu trên. Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành nghề và hoạt động mua bán nợ theo đúng quy định của pháp luật), các khoản nợ mua đã quá hạn thanh toán theo phương án thu nợ và hợp đồng mua nợ nhưng chưa thu được thì doanh nghiệp xác định là khoản nợ phải thu. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để doanh nghiệp mua bán nợ thực hiện trích lập dự phòng, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua khoản nợ.
- Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng khách nợ có phát sinh cả nợ phải thu và nợ phải trả, căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để doanh nghiệp trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả của đối tượng này.
4. Xử lý tài chính các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi:
a) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong những trường hợp sau:
- Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
- Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động.
- Khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án.
- Khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xóa nợ theo quy định của pháp luật.
- Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất.
- Khoản nợ đã quá thời hạn thanh toán từ 01 năm trở lên, tuy khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ liên tục từ 03 năm trở lên, doanh nghiệp đã tích cực áp dụng các biện pháp nhưng vẫn không thu được nợ.
b) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này khi có đủ các tài liệu chứng minh, cụ thể như sau:
- Khoản nợ phải thu phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ như: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, bản cam kết nợ, biên bản đối chiếu công nợ và tài liệu liên quan khác chứng minh được số nợ còn tồn đọng chưa thu được.  
- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp.
- Trường hợp đối với tổ chức kinh tế:
+ Khách nợ đã giải thể, phá sản: có quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức.
+ Khách nợ đã ngừng hoạt động: có xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động; hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp, tổ chức khởi kiện ra tòa án theo quy định, có bản án, quyết định của tòa và có ý kiến xác nhận của cơ quan thi hành án về việc khách nợ không có tài sản để thi hành án.
+ Đối với khoản nợ phải thu nhưng khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xoá nợ theo quy định của pháp luật; khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho bán nợ.
+ Đối với những khoản nợ đã quá thời hạn thanh toán từ 01 năm trở lên, mà khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ liên tục từ 03 năm trở lên, doanh nghiệp đã áp dụng nhiều giải pháp nhưng không thu hồi được thì doanh nghiệp phải đưa ra các bằng chứng như: Biên bản đối chiếu công nợ với khách nợ, công văn đòi nợ, báo cáo tài chính 03 năm liên tiếp gần nhất đã được kiểm toán, công văn đề nghị Toà án thực hiện phá sản theo luật định.
- Trường hợp đối với cá nhân:
+ Giấy chứng tử (bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ đã chết.
+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ đã mất tích.
+ Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án.
            c) Xử lý tài chính:
- Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác...).
- Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
- Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi đã có quyết định xử lý theo quy định trên, doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.
d) Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ sơ sau:
- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được).
- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan.
- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp.
đ) Thẩm quyền xử lý nợ:
Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu hồi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành.
e) Đối với khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông trả sau của các khách nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán từ 24 tháng trở lên và đã được trích lập dự phòng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông thành lập Hội đồng để xử lý như khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và số liệu xử lý.
            Điều 7. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp
1. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do doanh nghiệp thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong năm được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định khác.
2. Mức trích lập:
Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp có cam kết bảo hành. Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ đối với các sản phẩm, hàng hoá và không quá 5% trên giá trị hợp đồng đối với các công trình xây dựng.
3. Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán:
- Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá khi trích lập hạch toán vào chi phí bán hàng.
- Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp khi trích lập hạch toán vào chi phí sản xuất chung.
4. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, căn cứ tình hình tiêu thụ, bàn giao sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và các cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định khác, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các quy định sau:
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này bằng số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng;
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này cao hơn số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí trong kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
- Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này thấp hơn số dư khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã trích lập ở kỳ báo cáo trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch đó và ghi giảm chi phí trong kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
- Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dư còn lại được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ của doanh nghiệp.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày    tháng     năm 2017 và áp dụng cho năm tài chính 2018 trở đi.
2. Bãi bỏ Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; Thông tư số 34/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/3/2011 về việc sửa đổi Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính; Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 và các văn bản khác quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng trái với quy định của Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện trích lập các khoản dự phòng tại các doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực đặc thù (bảo hiểm, ngân hàng, đầu tư kinh doanh vốn, mua bán nợ) ngoài việc thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này còn thực hiện theo quy định riêng phù hợp với đặc thù theo hướng dẫn của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.    
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó TTCP;
- VPTW và các Ban của Đảng;
- VP Quốc Hội;
- VP Chủ tịch nước;
- VP Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toàn án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Website Chính phủ; Công báo;
- VP BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước; Các Tổng công ty Nhà nước; VCCI; Hội kế toán và Kiểm toán VN; Hội Kiểm toán viên hành nghề VN;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục TCDN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu