Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 29 tháng 5, 2018

Những trang web hữu ích mà Kế toán cần phải biết để phục vụ công việc


Những trang web hữu ích mà Kế toán cần phải biết để phục vụ công việc
Làm kế toán không phải chỉ hạch toán Nợ – Có mà bên cạnh đó phải giao dịch với các cơ quan khác như Thuế, BHXH, Hải quan và tìm thông tin để hỗ trợ công việc.
Vì thế, nếu bạn làm Kế toán bạn phải biết những trang web này:
A- THUẾ
01 – Trang web của Tổng cục Thuế:
02 – Trang tra cứu thông tin người nộp thuế:
03 – Trang tra cứu thông tin về hóa đơn:
04– Quyết định cưỡng chế hóa đơn:
05– Nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng:
06– Nộp thuế điện tử:
07 – Tra cứu thông tin của hộ, cá nhân kinh doanh:
08 – Tra cứu mã số thuế TNCN:
09– Cá nhân và Tổ chức chưa sử dụng chữ ký số gửi tờ khai Quyết toán thuế, đăng ký người phụ thuộc:
10– Gửi tờ khai cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả:
Từ ngày 08/03/2018, hệ thống TNCNonline ngừng cung cấp dịch vụ gửi các tờ khai Quyết toán thuế TNCN, tờ khai Đăng ký cấp
mã số thuế người phụ thuộc (mẫu 02TH). Hệ thống TNCNonline giữ lại chức năng Gửi tờ khai cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả
(Mẫu 01-TNCN) và các chức năng Tra cứu dữ liệu. Do vậy đề nghị Doanh nghiệp, Cá nhân, Tổ chức thực hiện:.
– Doanh nghiệp gửi tờ khai Quyết toán thuế TNCN, đăng ký cấp mã số thuế người phụ thuộc qua trang
http://kekhaithue.gdt.gov.vn hoặc trang http://thuedientu.gdt.gov.vn.
– Cá nhân và Tổ chức chưa sử dụng chữ ký số gửi tờ khai Quyết toán thuế, đăng ký người phụ thuộc qua trang
– Với tờ khai Đăng ký cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả (mẫu 01-TNCN): Tổ chức chi trả vẫn gửi tờ khai qua trang
 cho đến khi có thông báo thay đổi của cơ quan Thuế
11- Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế:
B-  HẢI QUAN
12– Tra cứu diễn biến nộp thuế của tờ khai hải quan:
13– Tra cứu thông tin nợ thuế:
14 – Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tổng hợp:

C- BHXH

15- Nộp BHXH thông qua cổng giao dịch điện tử nếu dùng KBHXH:
16– Tra cứu mã số bảo hiểm xã hội:
17 – Tra cứu cơ quan bảo hiểm:
18 – Tra cứu quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động:
19– Tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế:

20 – Tra cứu đơn vị tham gia BHXH:


Thứ Tư, 22 tháng 11, 2017

Điểm mới về hạch toán tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT- BTC

Điểm mới về hạch toán tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT- BTC


Theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 (viết tắt là TT200) của Bộ Tài chính, các vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái có rất nhiều điểm mới. Đầu tiên là VAS 10 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, sau đó là Thông tư 201/2009/TT-BTC, Thông tư 179/2012/TT-BTC. Thông tư 179 ra đời không những có sự thống nhất với chuẩn mực kế toán Việt Nam mà còn hướng đến chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21. Một số điểm bất cập về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã được hoàn thiện, gỡ bỏ sự tranh cãi giữa VAS và thông tư hướng dẫn trước đây. Đồng thời, cũng cho thấy sự thống nhất với IAS, tạo tiền đề thu hẹp dần khoảng cách giữa kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế.
Theo Thông tư 200, việc đánh giá các giao dịch phát sinh liên quan đến ngoại tệ còn dựa trên góc độ tiền tệ hay phi tiền tệ, có một vài điểm mới về nguyên tắc hạch toán ngoại tệ và nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, cụ thể

Thứ nhất, về nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế
(1) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ: Theo Quyết định 15 thì nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Quy định cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi) là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp (DN) và Ngân hàng thương mại (NHTM);
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản (TK) để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của NHTM nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các TK phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NHTM nơi DN thực hiện thanh toán.
(2) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC): 
Theo Quyết định 15, đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCTC. Theo Thông tư 200, thì đánh giá theo tỷ giá công bố của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch (do DN tự lựa chọn) theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi DN mở TK ngoại tệ.
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của NHTM tại thời điểm lập BCTC;
- Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

Thứ hai, về nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập).
- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng.
- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có TK tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ TK tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán. Như vậy, theo Thông tư 200/2014 DN chỉ sử dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động trong khi đó theo Quyết định 15/2006 thì có thể lựa chọn 1 trong các phương pháp: tỷ giá đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tỷ giá bình quân gia quyền di động, tỷ giá nhập trước xuất trước (FIFO).

Thứ ba, về nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
(1) Đối với giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng:
* Trường hợp khách hàng trả chậm hoặc thanh toán ngay: 
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo tỷ giá thực tế của ngày giao dịch là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán:
Nợ TK 1112/ 1122/ 131
Có TK 511
- Khi khách hàng thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 1112/ 1122: Theo tỷ giá thực tế ngày thanh toán
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá 
Có TK 131: Theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh ngày bán hàng
* Trường hợp khách hàng đã ứng trước tiền hàng: 
- Khi nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán
Nợ TK 1112/ 1122
Có TK 131 
- Khi giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng tương ứng với số tiền ứng trước, kế toán ghi nhận doanh thu, thu nhập theo đúng tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước tiền của người mua.
Nợ TK 131/Có TK 511
- Trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng đã ứng trước một phần tiền hàng, ta cần xác định được doanh thu tương ứng với giá trị đã ứng trước để ghi nhận theo đúng tỷ giá đã ghi ngày nhận trước tiền còn doanh thu tương ứng phần chưa ứng trước sẽ sử dụng tỷ giá thực tế ngày giao dịch là tỷ giá mua tại ngân hàng mà DN chỉ định khách hàng thanh toán.
* Trường hợp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ có phát sinh thuế xuất khẩu. Do thuế xuất khẩu sẽ phải áp dụng tỷ giá do hải quan quy định nên phương pháp hạch toán sẽ có một vài điểm khác biệt như sau:
- Đối với trường hợp khách hàng thanh toán ngay hoặc trả chậm:
Nợ TK 1112/ 1122/ 131: Tỷ giá mua của NHTM
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 511: Tỷ giá mua của NHTM
Có TK 3333: Tỷ giá hải quan quy định
- Đối với trường hợp khách hàng đã ứng trước tiền hàng:
Nợ TK 131: Tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước tiền
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 511: Tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước 
Có TK 3333: Tỷ giá hải quan quy định
(2) Đối với giao dịch mua tài sản, vật tư, hàng hóa, dịch vụ:
* Trường hợp mua thanh toán ngay, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642/ 133....: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
* Trường hợp mua trả chậm:
- Khi phát sinh giao dịch mua, kế toán ghi theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642/ 133....
Có TK 331
- Khi thanh toán nợ cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh ngày phát sinh giao dịch mua
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá.
* Trường hợp ứng trước tiền cho nhà cung cấp:
- Khi ứng trước tiền cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng mà DN thường xuyên giao dịch
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
- Khi nhận vật tư, hàng hóa, tài sản và dịch vụ từ nhà cung cấp, kế toán ghi theo tỷ giá đã ghi sổ ngày ứng trước tiền:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642.....
Có TK 331
- Trường hợp giá trị tài sản và dịch vụ nhận lớn hơn số tiền ứng trước, kế toán cần tách riêng giá trị tài sản, dịch vụ tương ứng với phần ứng trước sẽ ghi theo tỷ giá ghi sổ ngày ứng trước và giá trị tài sản, dịch vụ tương ứng với phần chưa ứng trước sẽ ghi theo tỷ giá bán của ngân hàng mà DN thường xuyên giao dịch.
(3) Đối với các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ thì bên Nợ của các TK Vốn bằng tiền được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì ghi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động của TK 1122 và trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì ghi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động của TK 1112. Đây chính là điểm khác biệt của Thông tư 200 so với Quyết định 15. Vì theo Quyết định 15, bên Nợ của các TK Vốn bằng tiền luôn được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế. 

Thứ tư, về nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm:
(1) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
(2) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
- Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và DN sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc DN không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ.
d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ.

Như vậy, ta có thể thấy sự khác biệt lớn nhất giữa Thông tư 200 và Quyết định 15 chính là việc đánh giá các giao dịch phát sinh trong kỳ và các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ dưới góc độ tiền tệ và phi tiền tệ. Đối với các giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản như Quyết định 15). Tương tự đối với các giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập như Quyết định 15). Do đó, theo Thông tư 200 sẽ không phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các giao dịch phi tiền tệ. Ngoài ra, chỉ các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ mới được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ khi đánh giá vào cuối kỳ. Bên cạnh đó, tỷ giá thực tế ngày giao dịch theo tinh thần của Thông tư 200 là tỷ giá mua hoặc bán tại NHTM mà DN thường xuyên giao dịch cũng phù hợp thực tế và tạo thuận lợi cho các DN khi áp dụng hơn so với quyết định 15 quy định các DN phải sử dụng tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
Trên đây là một số trao đổi về tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hy vọng, những ý kiến trao đổi trên đây sẽ giúp các kế toán viên vận dụng một cách phù hợp với điều kiện cụ thể tại đơn vị mình./.


Tài liệu tham khảo


1. Thông tư số 200, 179, 201, TT 105;
2. Quyết định 15, QĐ 165.
 
Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung - Th.s Vũ Thị Kim Lan * 
(* Đại học Thăng Long)             
                                         

Tỷ giá để xác định doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ

Tỷ giá để xác định doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ

Thông tư 219/2013/TT-BTC và thông tư 78/2014/TT-BTC quy định việc xác định doanh thu và chi phí theo tỷ giá liên ngân hàng. Nhưng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định việc tỷ giá được xác định theo tỷ giá mua vào hoặc bán ra của ngân hàng thương mại. Vậy doanh nghiệp thực hiện xác định nghĩa vụ thuế có được thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC không?
ty-gia-ghi-nhan-doanh-thu
Thông tư 219/2013 tại Điều 7, Khoản 22 quy định giá tính thuế như sau:
“Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.”
Như vậy, người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu.
Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 6 quy định về phương pháp tính thuế như sau:
“6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.”
Như vậy, doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namm công bố.
Theo các quy định trên doanh nghiệp phải quy đổi doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
Tuy nhiên Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 69 quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế quy định doanh nghiệp phải quy đổi doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ như sau:
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
  1. a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.”
Theo quy định trên thì
+ Doanh nghiệp phát sinh doanh thu tức là khi ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khách hàng thanh toán luôn thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Doanh nghiệp phát sinh các khoản chi phí tức là khi doanh nghiệp ghi nhận khoản nợ phải trả hoặc khách hàng thanh toán luôn thì thực hiện theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại của doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Như vậy thì doanh nghiệp phải xác định tỷ giá như thế nào, theo quy định của kế toán hay quy định của pháp luật kế toán. Nếu doanh nghiệp áp dụng quy đổi tỷ giá theo quy định của kế toán thì nghĩa vụ thuế được xác định sẽ bị thay đổi so với quy định của thuế. Doanh nghiệp có phải theo dõi cả tỷ giá theo cơ quan thuế và tỷ giá theo quy định của kế toán không?
Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 4 sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.”
Theo quy định trên:
– Tỷ giá để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
– Tỷ giá để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

Khuyến mại – những trường hợp bắt buộc phải đăng ký?

Khuyến mại – những trường hợp bắt buộc phải đăng ký?
Khuyến mại là một trong các quyền tự chủ trong kinh doanh, thương mại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo các nguyên tắc về thuế, một số trường hợp khuyến mại phải… đăng ký, nếu không sẽ không được miễn thuế GTGT. Cùng xem hướng dẫn của ngành thuế

1. Thanh lý hàng tồn kho phải đăng ký chương trình khuyến mại
 Nếu hàng tồn kho được bán thanh lý với giá thấp hơn mức giá ban đầu thì đây được xem là bán hàng giảm giá, bắt buộc phải đăng ký chương trình khuyến mại, đồng thời mức giảm giá tối đa không quá 50%
(Công văn số 50825/CT-TTHT ngày 28/7/2017)

2. Sale-off hàng cận “date” phải đăng ký với Sở Công thương
Hàng sắp hết “date”, nếu muốn “sale-off” (bán hạ giá), bắt buộc phải đăng ký chương trình khuyến mại. Mức sale-off tối đa không quá 50%. Sau khi kết thúc chương trình sale-off, phải thông báo kết quả khuyến mại với Sở Công thương.
(Công văn số 46425/CT-TTHT ngày 10/7/2017)

3. Khuyến mại hộ vẫn phải đăng ký
Theo Tổng cục Thuế, ngay cả khi doanh nghiệp thực hiện khuyến mại hộ hoặc khuyến mại theo ủyquyền cho đơn vị khác thì cũng phải đăng ký chương trình khuyến mại.
Nếu không đăng ký, hàng hóa, dịch vụ dùng cho khuyến mại sẽ không được miễn thuế GTGT.
(Công văn số 2179/TCT-CS ngày 24/5/2017)

4. Hàng thưởng khuyến mại, phải đăng ký mới được miễn thuế GTGT
“Thưởng hàng hóa cho khách hàng đạt doanh số” là một trong các hình thức khuyến mại. Nếu có
đăng ký chương trình khuyến mại thì hàng hóa thưởng khuyến mại mới được miễn thuế GTGT.
Ngược lại, nếu không đăng ký thì hàng thưởng khuyến mại phải chịu thuế GTGT.
(Công văn số 4054/CT-TTHT ngày 5/5/2017)

5. Khuyến mại theo ủy quyền vẫn phải đăng ký
Các Nhà phân phối nếu thừa ủy quyền của Nhà cung cấp thực hiện các chương trình khuyến mại
cho họ thì phải trực tiếp đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương (nếu khuyến mại
nội tỉnh) hoặc với Bộ Công thương (nếu khuyến mại toàn quốc).
Khi có đăng ký, hàng hóa mà Nhà phân phối khuyến mại cho khách hàng mới được miễn thuế
GTGT.
(Công văn số 925/CT-TTHT ngày 7/2/2017)

6. Tặng kèm Voucher phải đăng ký
Việc tặng kèm Voucher (Phiếu mua hàng) cho sản phẩm bán ra cũng được xem là một trong các
hình thức khuyến mại, theo đó phải đăng ký chương trình khuyến mại đối với hình thức bán hàng
này.
(Công văn số 7896/CT-TTHT ngày 16/8/2016)

7. Tặng quà cho khách hàng thân thiết phải đăng ký khuyến mại
Nếu có nhã ý tặng quà cho riêng khách hàng thân thiết thì đây cũng được xem là một hình thức
khuyến mại, nếu muốn miễn thuế GTGT đối với phần quà tặng thì phải đăng ký khuyến mại
(Công văn số 7458/CT-TTHT ngày 4/8/2016)

8. Khuyến mại “sổ tiết kiệm” phải đăng ký mới được hạch toán chi phí
Theo Cục thuế TP.HCM, hình thức tặng “sổ tiết kiệm” cho khách hàng đạt doanh số mua hàng
cũng phải tuân thủ quy định về đăng ký chương trình khuyến mại thì mới được tính vào chi phí
hợp lý.
(Công văn số 6723/CT-TTHT ngày 15/7/2016)

9. Thưởng tour du lịch phải đăng ký khuyến mại
“Thưởng tour du lịch” cho đại lý mua hàng đạt doanh số thuộc trường hợp khuyến mại dịch vụ.
Nếu muốn được hạch toán và miễn thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp cũng cần làm thủ tục đăng
ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương.
(Công văn số 8193/CT-TTHT ngày 11/9/2015)

10. Hàng mẫu dùng thử miễn phí: phải đăng ký mới được miễn thuế GTGT
Đưa hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí là một trong các hình thức khuyến mại đã được quy định tại Khoản 1 Điều 92 Luật thương mại số 36/2005/QH11 . Theo đó, nếu không đăng ký khuyến mại thì hàng mẫu đưa dùng thử phải chịu thuế GTGT.
(Công văn số 2691/CT-TTHT ngày 27/3/2015)


Nguồn: Luật Việt Nam

Thứ Tư, 15 tháng 3, 2017

ĐẠI LÝ THUẾ


Hiện nay, tại Việt Nam có 10 sắc thuế chính do Bộ tài chính ban hành. Chúng tôi xin phân loại và tổng hợp luật thuế tại Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015 như sau:
1.QUẢN LÝ THUẾ: (Tại đây)
Luật quản lý thuế bắt ra đời năm 2006 tại kỳ họp thứ 10 của Quốc hội khóa XI. Tính từ thời điểm năm 2013 cho đến nay, Bộ Tài chính ban hành 5 Thông tư liên quan đến nội dung Quản lý thuế. Đại lý thuế Công Minh hệ thống lại các Thông tư, điểm mới, Slide bài giảng cũng như Bộ đề thi trắc nghiệm, bài tập để phục vụ cho thí sinh Tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 phần Luật quản lý thuế đầy đủ nhất:
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư 166/2013/TT-BTC – Xử phạt vi phạm lĩnh vực thuế
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
Xem chi tiết, hệ thống nhất về các văn bản Luật quản lý thuế, những điểm mới, slide bài giảng cũng như Bộ đề thi trắc nghiệm và bài tập tại đây
2. THUẾ GTGT: (Tại đây)
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 03/06/2008. Trong giai đoạn 2013-2015, Bộ Tài chính ban hành 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và 3 thông tư sửa đổi bổ sung một số điều. Phục vụ cho kỳ thi chứng chỉ thuế sắp tới, Đại Lý thuế Công xin tóm tắt nội dung, điểm mới và chia sẻ Tài liệu ông thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về 4 thông tư sau:
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện thuế GTGT
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế GTGT tại đây
3. HÓA ĐƠN : (Tại đây)
Quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dụng dịch vụ sẽ bao gồm 4 thông tư chính: Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 10/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC. Và tài liệu ôn thi sẽ bao gồm các
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC – Quy định về hóa đơn chứng từ
  • Thông tư 10/2014/TT-BTC – Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về hóa đơn chứng từ tại đây
4. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện thuế TNDN
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế TNDN tại đây
5. THUẾ TNCN
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập cá nhân
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC – Sửa đổi, bổ sung một số điều
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế TNCN tại đây
6.THUẾ NHÀ THẦU
  • Thông tư 103/2014/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện thuế nhà thầu
===> Xem chi tiết nội dung văn bản, điểm mới của Thuế nhà thầu tại đây. Chú ý: Sắc thuế này Miễn thi khi ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế 2015.
7.THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
  • Thông tư 05/2012/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế Tiêu thụ đặc biệt tại đây
8.THUẾ MÔI TRƯỜNG
  • Thông tư 152/2011/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế Bảo vệ môi trường
  • Thông tư 30/2013/TT-BTC – Hướng dẫn hoàn thuế Bảo vệ môi trường
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế Môi trường tại đây
9.THUẾ ĐẤT
  • Thông tư 120/2011/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế Sử dụng đất Nông nghiệp
  • Thông tư 153/2011/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật thuế Sử dụng đất phi Nông nghiệp
  • Thông tư 76/2014/TT-BTC – Hướng dẫn thu tiền Sử dụng đất.
  • Thông tư 77/2014/TT-BTC – Hướng dẫn thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế Đất (Nông nghiệp và Phi nông nghiệp) tại đây
10.PHÍ, LỆ PHÍ
  • Thông tư 34/2013/TT-BTC – Hướng dẫn Lệ phí trước bạ
===> Xem chi tiết tài liệu ôn thi chứng chỉ hành nghề thuế năm 2015 về Thuế Phí, lệ phí tại đây
Xem chi tiết chính sách thuế mới từ 06/2014 đến nay trong đó có nội dung, điểm mới, công văn điểm mới, bài giảng…. tại đây
Cập  nhật thêm bài giảng bằng Mp3  mới nhất HOT HOT HOT tại đây

Thứ Hai, 12 tháng 12, 2016

Mẫu biên bản điều chỉnh hoá đơn GTGT viết sai năm 2016

Mẫu biên bản điều chỉnh hoá đơn GTGT viết sai năm 2016

 

Theo khoản 3 điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC, nếu phát hiện hoá đơn GTGT viết sai (sai địa chỉ, sai tiền thuế…) đã kê khai thuế, thì người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hoá đơn GTGT viết sai và lập hoá đơn điều chỉnh sai sót.


=> Như vậy nếu hoá đơn viết sai mà đã kê khai thì các bạn không được thu hồi mà phải lập biên bản điều chỉnh, dưới đây là Mẫu biên bản điều chỉnh hoá đơn GTGT viết sai do Công ty kế toán Thiên Ưng chia sẻ để các bạn cùng tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---oOo---

BIÊN BẢN ĐIỀU CHỈNH HÓA ĐƠN
Số 0002/BBĐCHĐ

       - Căn cứ Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
       - Căn cứ Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị  định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
       - Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP

     Hôm nay, ngày 11/11/2016, đại diện hai bên gồm có:

BÊN A: Bên giao hoá đơn:
Tên công ty: Công ty kế toán Thiên Ưng.
Địa chỉ : Phòng 607B, 173 Xuân Thuỷ, Cầu giấy, Hà Nội
MST: 0101365569
Do Ông (Bà): Hoàng Hải Nam.  Chức vụ: Giám đốc, làm đại diện

BÊN B:  Bên nhận hoá đơn:
Tên công ty: Công ty TNHH Hiếu Ngọc.
Địa chỉ: Phòng 207, nhà A5, đường Nguyễn cảnh dị, KĐT Đại Kim, Hà Nội
MST: 0101258634
Do Ông (Bà): Nguyễn văn Hiếu.  Chức vụ: Giám đốc, làm đại diện

Hai bên, thống nhất lập biên bản điều chỉnh hóa đơn đã lập số 0000465,ký hiệu: AA/14P, ngày 12/8/2014và xuất hóa đơn điều chỉnh số số 0000593, ký hiệu: AA/14P  ngày 11/11/2014.

- Lý do điều chỉnh: Do ghi sai số tiền hàng và tiền thuế.

NỘI DUNG TRƯỚC KHI ĐIỀU CHỈNH:

STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
2
3
4
5
6=4x5
01
Máy điều hoà LG 12U
Bộ
1
12.100.000
12.100.000
 Cộng tiền hàng:                                                                                                                        12.100.000
Thuế suất GTGT:   10 % , Tiền thuế GTGT:                                                                              1.210.000
Tổng cộng tiền thanh toán:                                                                                                         13.310.000
Số tiền viết bằng chữ:..Mười ba triệu ba tram mười nghìn đồng

NỘI DỤNG SAU KHI ĐIỀU CHỈNH:

STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
2
3
4
5
6=4x5
01
Máy điều hoà LG 12U
Bộ
1
12.400.000
12.400.000
Cộng tiền hàng:                                                                                                                      12.400.000
Thuế suất GTGT:   10 %  , Tiền thuế GTGT:                                                                         1.240.000
Tổng cộng tiền thanh toán:                                                                                                    13.640.000
Số tiền viết bằng chữ:..Mười ba triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng.

Chúng tôi cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh và xuất hóa đơn hóa đơn để điều chỉnh này.
Biên bản này lập thành 02 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A   ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 

Chú ý: Khi phát hiện hoá đơn viết sai đã kê khai thuế: Ngoài việc lập biên bản điều chỉnh hoá đơn GTGT viết sai. Các bạn còn phải lập hoá đơn điều chỉnh nữa nhé.
Cách viết xem thêm: Cách viết hoá đơn điều chỉnh

Chú ý: Kể từ ngày 1/1/2015 theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:
- "Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

Như vậy: Nếu hóa đơn viết sai TÊN, ĐỊA CHỈ người mua NHƯNG GHI ĐÚNG MST thì chỉ cần lập biên bản điều chỉnh hóa đơn (Dù hóa đơn đó đã kê khai hay chưa kê khai)