Hiển thị các bài đăng có nhãn XỬ LÍ KẾ TOÁN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn XỬ LÍ KẾ TOÁN. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 18 tháng 6, 2018

Cách hợp thức hóa khoản chi không có hóa đơn, chứng từ

Cách hợp thức hóa khoản chi không có hóa đơn, chứng từ

Thực tế rất nhiều doanh nghiệp phải đi mua hàng của người dân, thuê tài sản, dịch vụ của cá nhân mà không có hóa đơn, chứng từ nhưng không biết cách đưa khoản chi đó vào chi phí hợp lý trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ảnh minh họa (Nguồn Internet)
Để phần nào giúp quý doanh nghiệp đảm bảo được lợi ích chính đáng của mình, nay THƯ VIỆN PHÁP LUẬT xin chi sẻ một số nội dung quan trọng qua bài viết này.
Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về vấn đề này như sau:
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Như vậy, để đưa chi phí mua hàng không có hóa đơn vào chi phí hợp lý thì cần làm đúng theo hướng dẫn sau đây:
1. Nếu doanh nghiệp mua hàng của người dân, mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra (Những mặt hàng được liệt kê theo mục 2.4 của Thông tư 96 nêu trên) không phân biệt trên hay dưới 100.000.000 đồng/năm thì cần có:
- Hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ;
- Chứng từ thanh toán (Có thể thanh toán bằng tiền mặt vì không có hóa đơn);
- Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
- Bảng kê mua hàng không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN.
2. Nếu mua hàng, dịch vụ của của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên): - Trường hợp có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100.000.000 đồng/năm) thì cần:
+ Hợp đồng mua bán;
+ Chứng từ thanh toán (Có thể thanh toán bằng tiền mặt vì không có hóa đơn);
+ Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
+ Bảng kê mua hàng không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN.
- Trường hợp có mức doanh thu từ (100.000.000 đồng/năm trở lên) thì cần:
+ Hợp đồng mua bán;
+ Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
+ Hóa đơn bán hàng;
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (vì có hóa đơn).
Yêu cầu: Cá nhân, hộ kinh doanh lên Cơ quan thuế để mua hóa đơn bán hàng viết cho doanh nghiệp (Cụ thể, cá nhân, hộ kinh doanh sẽ phải nộp lệ phí môn bài, giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân sau đó cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn bán hàng).
Thanh Hữu

Thứ Ba, 29 tháng 5, 2018

Những trang web hữu ích mà Kế toán cần phải biết để phục vụ công việc


Những trang web hữu ích mà Kế toán cần phải biết để phục vụ công việc
Làm kế toán không phải chỉ hạch toán Nợ – Có mà bên cạnh đó phải giao dịch với các cơ quan khác như Thuế, BHXH, Hải quan và tìm thông tin để hỗ trợ công việc.
Vì thế, nếu bạn làm Kế toán bạn phải biết những trang web này:
A- THUẾ
01 – Trang web của Tổng cục Thuế:
02 – Trang tra cứu thông tin người nộp thuế:
03 – Trang tra cứu thông tin về hóa đơn:
04– Quyết định cưỡng chế hóa đơn:
05– Nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng:
06– Nộp thuế điện tử:
07 – Tra cứu thông tin của hộ, cá nhân kinh doanh:
08 – Tra cứu mã số thuế TNCN:
09– Cá nhân và Tổ chức chưa sử dụng chữ ký số gửi tờ khai Quyết toán thuế, đăng ký người phụ thuộc:
10– Gửi tờ khai cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả:
Từ ngày 08/03/2018, hệ thống TNCNonline ngừng cung cấp dịch vụ gửi các tờ khai Quyết toán thuế TNCN, tờ khai Đăng ký cấp
mã số thuế người phụ thuộc (mẫu 02TH). Hệ thống TNCNonline giữ lại chức năng Gửi tờ khai cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả
(Mẫu 01-TNCN) và các chức năng Tra cứu dữ liệu. Do vậy đề nghị Doanh nghiệp, Cá nhân, Tổ chức thực hiện:.
– Doanh nghiệp gửi tờ khai Quyết toán thuế TNCN, đăng ký cấp mã số thuế người phụ thuộc qua trang
http://kekhaithue.gdt.gov.vn hoặc trang http://thuedientu.gdt.gov.vn.
– Cá nhân và Tổ chức chưa sử dụng chữ ký số gửi tờ khai Quyết toán thuế, đăng ký người phụ thuộc qua trang
– Với tờ khai Đăng ký cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả (mẫu 01-TNCN): Tổ chức chi trả vẫn gửi tờ khai qua trang
 cho đến khi có thông báo thay đổi của cơ quan Thuế
11- Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế:
B-  HẢI QUAN
12– Tra cứu diễn biến nộp thuế của tờ khai hải quan:
13– Tra cứu thông tin nợ thuế:
14 – Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tổng hợp:

C- BHXH

15- Nộp BHXH thông qua cổng giao dịch điện tử nếu dùng KBHXH:
16– Tra cứu mã số bảo hiểm xã hội:
17 – Tra cứu cơ quan bảo hiểm:
18 – Tra cứu quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động:
19– Tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế:

20 – Tra cứu đơn vị tham gia BHXH:


Thứ Tư, 22 tháng 11, 2017

Điểm mới về hạch toán tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT- BTC

Điểm mới về hạch toán tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT- BTC


Theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 (viết tắt là TT200) của Bộ Tài chính, các vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái có rất nhiều điểm mới. Đầu tiên là VAS 10 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, sau đó là Thông tư 201/2009/TT-BTC, Thông tư 179/2012/TT-BTC. Thông tư 179 ra đời không những có sự thống nhất với chuẩn mực kế toán Việt Nam mà còn hướng đến chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21. Một số điểm bất cập về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã được hoàn thiện, gỡ bỏ sự tranh cãi giữa VAS và thông tư hướng dẫn trước đây. Đồng thời, cũng cho thấy sự thống nhất với IAS, tạo tiền đề thu hẹp dần khoảng cách giữa kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế.
Theo Thông tư 200, việc đánh giá các giao dịch phát sinh liên quan đến ngoại tệ còn dựa trên góc độ tiền tệ hay phi tiền tệ, có một vài điểm mới về nguyên tắc hạch toán ngoại tệ và nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, cụ thể

Thứ nhất, về nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế
(1) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ: Theo Quyết định 15 thì nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Quy định cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi) là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp (DN) và Ngân hàng thương mại (NHTM);
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản (TK) để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của NHTM nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các TK phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NHTM nơi DN thực hiện thanh toán.
(2) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC): 
Theo Quyết định 15, đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCTC. Theo Thông tư 200, thì đánh giá theo tỷ giá công bố của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch (do DN tự lựa chọn) theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi DN mở TK ngoại tệ.
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của NHTM tại thời điểm lập BCTC;
- Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

Thứ hai, về nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập).
- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng.
- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có TK tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ TK tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán. Như vậy, theo Thông tư 200/2014 DN chỉ sử dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động trong khi đó theo Quyết định 15/2006 thì có thể lựa chọn 1 trong các phương pháp: tỷ giá đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tỷ giá bình quân gia quyền di động, tỷ giá nhập trước xuất trước (FIFO).

Thứ ba, về nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
(1) Đối với giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng:
* Trường hợp khách hàng trả chậm hoặc thanh toán ngay: 
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo tỷ giá thực tế của ngày giao dịch là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán:
Nợ TK 1112/ 1122/ 131
Có TK 511
- Khi khách hàng thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 1112/ 1122: Theo tỷ giá thực tế ngày thanh toán
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá 
Có TK 131: Theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh ngày bán hàng
* Trường hợp khách hàng đã ứng trước tiền hàng: 
- Khi nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán
Nợ TK 1112/ 1122
Có TK 131 
- Khi giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng tương ứng với số tiền ứng trước, kế toán ghi nhận doanh thu, thu nhập theo đúng tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước tiền của người mua.
Nợ TK 131/Có TK 511
- Trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng đã ứng trước một phần tiền hàng, ta cần xác định được doanh thu tương ứng với giá trị đã ứng trước để ghi nhận theo đúng tỷ giá đã ghi ngày nhận trước tiền còn doanh thu tương ứng phần chưa ứng trước sẽ sử dụng tỷ giá thực tế ngày giao dịch là tỷ giá mua tại ngân hàng mà DN chỉ định khách hàng thanh toán.
* Trường hợp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ có phát sinh thuế xuất khẩu. Do thuế xuất khẩu sẽ phải áp dụng tỷ giá do hải quan quy định nên phương pháp hạch toán sẽ có một vài điểm khác biệt như sau:
- Đối với trường hợp khách hàng thanh toán ngay hoặc trả chậm:
Nợ TK 1112/ 1122/ 131: Tỷ giá mua của NHTM
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 511: Tỷ giá mua của NHTM
Có TK 3333: Tỷ giá hải quan quy định
- Đối với trường hợp khách hàng đã ứng trước tiền hàng:
Nợ TK 131: Tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước tiền
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 511: Tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước 
Có TK 3333: Tỷ giá hải quan quy định
(2) Đối với giao dịch mua tài sản, vật tư, hàng hóa, dịch vụ:
* Trường hợp mua thanh toán ngay, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642/ 133....: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
* Trường hợp mua trả chậm:
- Khi phát sinh giao dịch mua, kế toán ghi theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642/ 133....
Có TK 331
- Khi thanh toán nợ cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh ngày phát sinh giao dịch mua
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá.
* Trường hợp ứng trước tiền cho nhà cung cấp:
- Khi ứng trước tiền cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng mà DN thường xuyên giao dịch
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
- Khi nhận vật tư, hàng hóa, tài sản và dịch vụ từ nhà cung cấp, kế toán ghi theo tỷ giá đã ghi sổ ngày ứng trước tiền:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642.....
Có TK 331
- Trường hợp giá trị tài sản và dịch vụ nhận lớn hơn số tiền ứng trước, kế toán cần tách riêng giá trị tài sản, dịch vụ tương ứng với phần ứng trước sẽ ghi theo tỷ giá ghi sổ ngày ứng trước và giá trị tài sản, dịch vụ tương ứng với phần chưa ứng trước sẽ ghi theo tỷ giá bán của ngân hàng mà DN thường xuyên giao dịch.
(3) Đối với các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ thì bên Nợ của các TK Vốn bằng tiền được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì ghi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động của TK 1122 và trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì ghi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động của TK 1112. Đây chính là điểm khác biệt của Thông tư 200 so với Quyết định 15. Vì theo Quyết định 15, bên Nợ của các TK Vốn bằng tiền luôn được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế. 

Thứ tư, về nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm:
(1) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
(2) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
- Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và DN sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc DN không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ.
d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ.

Như vậy, ta có thể thấy sự khác biệt lớn nhất giữa Thông tư 200 và Quyết định 15 chính là việc đánh giá các giao dịch phát sinh trong kỳ và các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ dưới góc độ tiền tệ và phi tiền tệ. Đối với các giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản như Quyết định 15). Tương tự đối với các giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập như Quyết định 15). Do đó, theo Thông tư 200 sẽ không phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các giao dịch phi tiền tệ. Ngoài ra, chỉ các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ mới được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ khi đánh giá vào cuối kỳ. Bên cạnh đó, tỷ giá thực tế ngày giao dịch theo tinh thần của Thông tư 200 là tỷ giá mua hoặc bán tại NHTM mà DN thường xuyên giao dịch cũng phù hợp thực tế và tạo thuận lợi cho các DN khi áp dụng hơn so với quyết định 15 quy định các DN phải sử dụng tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
Trên đây là một số trao đổi về tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hy vọng, những ý kiến trao đổi trên đây sẽ giúp các kế toán viên vận dụng một cách phù hợp với điều kiện cụ thể tại đơn vị mình./.


Tài liệu tham khảo


1. Thông tư số 200, 179, 201, TT 105;
2. Quyết định 15, QĐ 165.
 
Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung - Th.s Vũ Thị Kim Lan * 
(* Đại học Thăng Long)             
                                         

Tỷ giá để xác định doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ

Tỷ giá để xác định doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ

Thông tư 219/2013/TT-BTC và thông tư 78/2014/TT-BTC quy định việc xác định doanh thu và chi phí theo tỷ giá liên ngân hàng. Nhưng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định việc tỷ giá được xác định theo tỷ giá mua vào hoặc bán ra của ngân hàng thương mại. Vậy doanh nghiệp thực hiện xác định nghĩa vụ thuế có được thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC không?
ty-gia-ghi-nhan-doanh-thu
Thông tư 219/2013 tại Điều 7, Khoản 22 quy định giá tính thuế như sau:
“Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.”
Như vậy, người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu.
Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 6 quy định về phương pháp tính thuế như sau:
6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
Như vậy, doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namm công bố.
Theo các quy định trên doanh nghiệp phải quy đổi doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
Tuy nhiên Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 69 quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế quy định doanh nghiệp phải quy đổi doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ như sau:
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
  1. a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.”
Theo quy định trên thì
+ Doanh nghiệp phát sinh doanh thu tức là khi ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khách hàng thanh toán luôn thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Doanh nghiệp phát sinh các khoản chi phí tức là khi doanh nghiệp ghi nhận khoản nợ phải trả hoặc khách hàng thanh toán luôn thì thực hiện theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại của doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Như vậy thì doanh nghiệp phải xác định tỷ giá như thế nào, theo quy định của kế toán hay quy định của pháp luật kế toán. Nếu doanh nghiệp áp dụng quy đổi tỷ giá theo quy định của kế toán thì nghĩa vụ thuế được xác định sẽ bị thay đổi so với quy định của thuế. Doanh nghiệp có phải theo dõi cả tỷ giá theo cơ quan thuế và tỷ giá theo quy định của kế toán không?
Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 4 sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.”
Theo quy định trên:
– Tỷ giá để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
– Tỷ giá để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

Khuyến mại – những trường hợp bắt buộc phải đăng ký?

Khuyến mại – những trường hợp bắt buộc phải đăng ký?
Khuyến mại là một trong các quyền tự chủ trong kinh doanh, thương mại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo các nguyên tắc về thuế, một số trường hợp khuyến mại phải… đăng ký, nếu không sẽ không được miễn thuế GTGT. Cùng xem hướng dẫn của ngành thuế

1. Thanh lý hàng tồn kho phải đăng ký chương trình khuyến mại
 Nếu hàng tồn kho được bán thanh lý với giá thấp hơn mức giá ban đầu thì đây được xem là bán hàng giảm giá, bắt buộc phải đăng ký chương trình khuyến mại, đồng thời mức giảm giá tối đa không quá 50%
(Công văn số 50825/CT-TTHT ngày 28/7/2017)

2. Sale-off hàng cận “date” phải đăng ký với Sở Công thương
Hàng sắp hết “date”, nếu muốn “sale-off” (bán hạ giá), bắt buộc phải đăng ký chương trình khuyến mại. Mức sale-off tối đa không quá 50%. Sau khi kết thúc chương trình sale-off, phải thông báo kết quả khuyến mại với Sở Công thương.
(Công văn số 46425/CT-TTHT ngày 10/7/2017)

3. Khuyến mại hộ vẫn phải đăng ký
Theo Tổng cục Thuế, ngay cả khi doanh nghiệp thực hiện khuyến mại hộ hoặc khuyến mại theo ủyquyền cho đơn vị khác thì cũng phải đăng ký chương trình khuyến mại.
Nếu không đăng ký, hàng hóa, dịch vụ dùng cho khuyến mại sẽ không được miễn thuế GTGT.
(Công văn số 2179/TCT-CS ngày 24/5/2017)

4. Hàng thưởng khuyến mại, phải đăng ký mới được miễn thuế GTGT
“Thưởng hàng hóa cho khách hàng đạt doanh số” là một trong các hình thức khuyến mại. Nếu có
đăng ký chương trình khuyến mại thì hàng hóa thưởng khuyến mại mới được miễn thuế GTGT.
Ngược lại, nếu không đăng ký thì hàng thưởng khuyến mại phải chịu thuế GTGT.
(Công văn số 4054/CT-TTHT ngày 5/5/2017)

5. Khuyến mại theo ủy quyền vẫn phải đăng ký
Các Nhà phân phối nếu thừa ủy quyền của Nhà cung cấp thực hiện các chương trình khuyến mại
cho họ thì phải trực tiếp đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương (nếu khuyến mại
nội tỉnh) hoặc với Bộ Công thương (nếu khuyến mại toàn quốc).
Khi có đăng ký, hàng hóa mà Nhà phân phối khuyến mại cho khách hàng mới được miễn thuế
GTGT.
(Công văn số 925/CT-TTHT ngày 7/2/2017)

6. Tặng kèm Voucher phải đăng ký
Việc tặng kèm Voucher (Phiếu mua hàng) cho sản phẩm bán ra cũng được xem là một trong các
hình thức khuyến mại, theo đó phải đăng ký chương trình khuyến mại đối với hình thức bán hàng
này.
(Công văn số 7896/CT-TTHT ngày 16/8/2016)

7. Tặng quà cho khách hàng thân thiết phải đăng ký khuyến mại
Nếu có nhã ý tặng quà cho riêng khách hàng thân thiết thì đây cũng được xem là một hình thức
khuyến mại, nếu muốn miễn thuế GTGT đối với phần quà tặng thì phải đăng ký khuyến mại
(Công văn số 7458/CT-TTHT ngày 4/8/2016)

8. Khuyến mại “sổ tiết kiệm” phải đăng ký mới được hạch toán chi phí
Theo Cục thuế TP.HCM, hình thức tặng “sổ tiết kiệm” cho khách hàng đạt doanh số mua hàng
cũng phải tuân thủ quy định về đăng ký chương trình khuyến mại thì mới được tính vào chi phí
hợp lý.
(Công văn số 6723/CT-TTHT ngày 15/7/2016)

9. Thưởng tour du lịch phải đăng ký khuyến mại
“Thưởng tour du lịch” cho đại lý mua hàng đạt doanh số thuộc trường hợp khuyến mại dịch vụ.
Nếu muốn được hạch toán và miễn thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp cũng cần làm thủ tục đăng
ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương.
(Công văn số 8193/CT-TTHT ngày 11/9/2015)

10. Hàng mẫu dùng thử miễn phí: phải đăng ký mới được miễn thuế GTGT
Đưa hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí là một trong các hình thức khuyến mại đã được quy định tại Khoản 1 Điều 92 Luật thương mại số 36/2005/QH11 . Theo đó, nếu không đăng ký khuyến mại thì hàng mẫu đưa dùng thử phải chịu thuế GTGT.
(Công văn số 2691/CT-TTHT ngày 27/3/2015)


Nguồn: Luật Việt Nam

Thứ Tư, 12 tháng 7, 2017

Hạch toán chi phí lãi vay – những vấn đề cần lưu ý

Hạch toán chi phí lãi vay – những vấn đề cần lưu ý
Lãi vay là một khoản tiền phát sinh từ việc cho vay, được tính dựa trên số tiền vay và lãi suất. Mức trần lãi suất hợp pháp hiện nay là 20%, áp dụng từ 1/1/2017 (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13). Trước 2017, mức trần lãi suất được tính không quá 1,5 lần so với lãi suất cơ bản đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Một khoản nợ vay ngân hàng nếu không trả hoặc trả không đủ nợ gốc và lãi thì lãi tiền vay sẽ bao
gồm:
1) Lãi gốc;
2) Lãi chậm trả, không quá 10%/năm;
3) Lãi quá hạn, khoảng 1,5 lần lãi cho vay, tính từ thời điểm quá hạn
Việc hạch toán chi phí lãi vay hiện có rất nhiều những trường hợp đặc thù đã được ngành Thuế
hướng dẫn chi tiết
1. Chi phí lãi vay của chủ DNTN có được hạch toán?
Bộ Tài chính cho rằng trường hợp cá nhân là chủ DNTN (cũng là người ĐDPL) tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, đã góp đủ vốn đầu tư theo đăng
ký, có thực hiện vay vốn ngân hàng theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN , nếu khoản chi
phí lãi vay mà chủ DNTN đã trả liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp và có đủ chứng từ
theo quy định thì được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 5396/BTC-TCT ngày 25/4/2017)
2. Chi phí của năm trước không được tính vào năm sau
Dựa theo nguyên tắc “các khoản chi phải tương ứng với doanh thu tính thuế” (Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC), Cục Thuế TP. HCM cho rằng các khoản chi phí hợp tác kinh doanh, chi phí lãi vay
phát sinh trong những năm trước không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm hiện
hành.
(Công văn số 3760/CT-TTHT ngày 25/4/2017)
3. Chi phí lãi vay hạch toán theo năm phát sinh hay năm thực trả?
Theo Cục thuế TP.HCM, đối với chi phí lãi vay (không phân biệt vay ngân hàng hay vay ngoài ngân
hàng) sẽ được hạch toán vào năm phát sinh chi phí lãi vay đó, không hạch toán vào năm thực trả.
(Công văn số 3204/CT-TTHT ngày 13/4/2017)
4. Được phép vay trả lãi cho các khoản nợ của công trình xây dựng
Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN cấm cho vay đảo nợ.
Tuy nhiên, không cấm vay nhằm mục đích trả lãi cho các khoản vay trong quá trình thi công các công
trình xây dựng, với điều kiện các khoản lãi vay này đã tính vào dự toán dự toán của công trình xây
dựng
(Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016)
5. Từ 2017, trần lãi suất cho vay giới hạn ở mức 20%/năm
Kể từ ngày 1/1/2017, Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã có hiệu lực. Khoản 1 Điều 468 Bộ Luật
này cho phép các bên vay và cho vay tự thỏa thuận lãi suất vay, tuy nhiên không vượt quá 20%/năm.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 nêu
trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực
So với quy định trước đó tại Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật số 33/2005/QH11 , lãi suất vay được khống chế không quá 1,5 lần so với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố
6. Từ 2015, cho phép hạch toán lãi vay khoản vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
Theo quy định mới tại khoản 6.e Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP và khoản 2.18 Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC , kể từ năm 2015, khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau
khi đã góp đủ vốn điều lệ) được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Trước năm 2015, thực hiện theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư 78/2014/TT-BTC , chi phí
lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác không được xem là chi phí hợp lý, cho dù doanh nghiệp đã
góp đủ vốn điều lệ. Khoản chi này chỉ được tính vào giá vốn khi xác định thuế TNDN từ chuyển
nhượng vốn.
(Công văn số 5594/TCT-CS ngày 2/12/2016)
7. Đã góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay được hạch toán toàn bộ
Theo quy định tại khoản 2.18, 2.31 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , nếu đã góp đủ vốn điều lệ thì
chi phí lãi vay nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ mục đích đầu tư xây dựng
cơ bản) đều được hạch toán toàn bộ vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 73005/CT-TTHT ngày 28/11/2016)
8. Từ 2015, sửa đổi cách tính chi phí lãi vay trong thời gian chưa góp đủ vốn điều lệ
Liên quan đến cách xác định chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN do chưa góp đủ vốn
điều lệ, kể từ năm 2015 đã có thay đổi so với giai đoạn trước đó.
Theo quy định tại khoản 2.16 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC và khoản 2.18 Điều 6 Thông tư
78/2014/TT-BTC , trước năm 2015, đối với trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì chi
phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN là “khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn
điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn”.
Tuy nhiên, kể từ năm 2015, khoản 2.18 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC đã sửa đổi cách xác định
chi phí lãi vay không được trừ theo hướng như sau:
– Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay không được trừ.
– Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu và doanh nghiệp đồng thời phát sinh nhiều khoản
vay thì chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng tỷ lệ % giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng tiền vay
nhân (x) tổng lãi vay.
– Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu và doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì
chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất vay nhân (x) thời
gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Công văn số 68843/CT-TTHT ngày 7/11/2016)
9. Lãi vay trong quá trình xây dựng cơ bản không được tính vào chi phí SXKD
Đối với chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phải tính vào
giá trị đầu tư, không hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
(Công văn số 4858/TCT-CS ngày 19/10/2016)
10. Cách xác định chi phí lãi vay bị xuất toán tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu
Theo quy định tại điểm 2.18 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp doanh nghiệp
phát sinh nhiều khoản vay với mức lãi suất và kỳ hạn khác nhau, tổng số tiền vay vượt quá số vốn
điều lệ còn thiếu thì chi phí lãi vay không được trừ được xác định bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn
thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
Trường hợp doanh nghiệp chỉ phát sinh 01 khoản vay thì chi phí lãi vay không được trừ được xác
định bằng số vốn điều lệ còn thiếu (x) lãi suất của khoản vay (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Công văn số 4753/TCT-CS ngày 13/10/2016)
11. Vay vốn nước ngoài không bị khống chế mức trần lãi suất
Theo quy định tại điểm 2.17 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi tại Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC ), doanh nghiệp chỉ được hạch toán chi phí lãi vay ngoài ngân hàng để phục vụ sản
xuất kinh doanh nếu không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Tuy nhiên, theo Cục thuế TP. Hà Nội, quy định trên đây không áp dụng đối với khoản vay ngoại tệ từ
Công ty mẹ nước ngoài. Theo đó, trường hợp Công ty có các khoản vay bằng ngoại tệ từ Công ty mẹ
nước ngoài để phục vụ hoạt động SXKD, khoản vay này đã đăng ký và được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận thì được hạch toán vào chi phí hợp lý theo hóa đơn chứng từ, không bị khống chế trong
hạn mức 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Cần lưu ý, đối với lãi vay trả cho Công ty mẹ nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và
nộp thay thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC.
(Công văn số 56266/CT-TTHT ngày 29/8/2016)
12. Lập hóa đơn trễ, chi phí lãi vay vẫn được chấp nhận
Theo nguyên tắc, Bên cho vay phải lập hóa đơn khi thu tiền lãi của Bên đi vay.
Tuy nhiên, Cục thuế TP.HCM vẫn cho phép Bên đi vay được hạch toán chi phí lãi vay ngay cả trong
trường hợp Bên cho vay lập hóa đơn không đúng thời điểm. Đồng thời, chỉ phía Bên cho vay mới bị
xử phạt, Bên đi vay không bị phạt.
(Công văn số 7224/CT-TTHT ngày 28/7/2016)
13. Vay vốn của cá nhân, chi phí lãi vay chỉ được chấp nhận tối đa 150% lãi suất cơ bản
Theo quy định tại khoản 2.17 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp Công ty vay vốn của cá
nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí lãi vay chỉ được hạch toán không quá
150% mức lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay.
Đồng thời, khi trả tiền lãi, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn với tỷ lệ 5% trên số tiền lãi
chi trả.
(Công văn số 6457/CT-TTHT ngày 8/7/2016)
14. Được hạch toán lãi vay hỗ trợ cho người lao động mua hàng
Doanh nghiệp nếu có ký thỏa thuận với Ngân hàng để thực hiện chương trình hỗ trợ người lao động
khoản lãi vay mua hàng hóa, dịch vụ thì chi phí này cũng được chấp nhận, nhưng phải có hóa đơn.
(Công văn số 5301/CT-TTHT ngày 9/6/2016)
15. Không có chứng từ góp vốn của nhà đầu tư, chi phí lãi vay bị xuất toán
Mặc dù doanh nghiệp thực tế có phát sinh chi phí lãi vay để thực hiện dự án bất động sản, nhưng
nếu không xuất trình được chứng từ góp vốn của các nhà đầu tư, đồng thời chi phí đầu tư thực hiện
dự án BĐS của doanh nghiệp chưa vượt quá mức vốn điều lệ đã đăng ký thì khoản chi phí lãi vay
này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
(Công văn số 1620/TCT-CS ngày 19/4/2016)
16. Lãi vay thanh toán cho tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có hóa đơn
Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC , doanh nghiệp chỉ được hạch toán các chi phí phát sinh
khi có đủ hóa đơn, chứng từ.
Mặt khác, theo Thông tư 39/2014/TT-BTC , đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
GTGT thì người bán vẫn phải lập hóa đơn.
Vì vậy, tuy lãi tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp vẫn phải có hóa
đơn mới được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 4503/TCT-DNL ngày 30/10/2015)
17. Từ 2015, lãi vay góp vốn vào doanh nghiệp khác được chấp nhận
Theo sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , kể từ kỳ tính
thuế 2015, nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ thì lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác
cũng được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Theo đó, trường hợp sau khi góp đủ vốn điều lệ, doanh nghiệp có vay tiền để đầu tư vào doanh
nghiệp khác (bao gồm cả Công ty con) thì chi phí lãi vay này vẫn được chấp nhận
(Công văn số 9647/CT-TTHT ngày 26/10/2015)
18. Thanh toán lãi vay cho cá nhân không cần hóa đơn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC , cơ quan thuế không cấp hóa đơn cho
cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Hoạt động cho vay riêng lẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tiết b khoản 8 Điều 4 Thông tư
219/2013/TT-BTC ). Theo đó, cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn cho cá nhân không kinh doanh có
hoạt động cho vay tiền
Vì vậy, đối với chi phí lãi vay thanh toán cho cá nhân không kinh doanh, doanh nghiệp không bắt
buộc phải có hóa đơn. Trường hợp này chỉ cần đáp ứng các điều kiện: doanh nghiệp đã góp đủ vốn
điều lệ, khoản vay dùng cho SX-KD, lãi suất không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của NHNN, có
hợp đồng vay và chứng từ thanh toán
(Công văn số 4315/TCT-CS ngày 16/10/2015)
19. Các điều kiện hạch toán chi phí lãi vay trả cho cá nhân
Nếu doanh nghiệp có phát sinh chi phí lãi vay phải trả cho cá nhân thì cần lưu ý các điều kiện sau
đây để được hạch toán:
1. Phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
2. Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
3. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên);
4. Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước;
5. Đã góp đủ vốn điều lệ theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
(Công văn số 44819/CT-HTr ngày 9/7/2015)

Nguồn: Luật Việt Nam

Thứ Năm, 8 tháng 6, 2017

Thời hạn lưu trữ hóa đơn, chứng từ, …..bạn cần biết

Thời hạn lưu trữ hóa đơn, chứng từ, …..bạn cần biết

Mỗi loại tài liệu như Hóa đơn, Hợp đồng lao động, Chứng từ kế toán, Hồ sơ kiểm toán… đều có luật định về thời hạn lưu trữ. Hết thời hạn có thể xử lý bằng cách tiêu hủy. Vì thế, độc giả hãy rà soát xem những tài liệu mà độc giả đang cất giữ liệu đã đủ hạn định chưa để tiến hành xử lý nếu không muốn tốn phí… lưu trữ

1.   Báo cáo tài chính, quyết toán thuế: 10 năm
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP, các chứng từ sau đây thuộc diện lưu trữ 10 năm: Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. (Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016

2.   Hóa đơn: 10 năm
“Hóa đơn” được xem là chứng từ kế toán, có thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm, không phân biệt hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử. (Nghị định 174/2016/NĐ­CP, Thông tư số 39/2014/TT­BTC ngày 31/3/2014)

3. Hợp đồng lao động: 5 năm Hợp đồng lao động được lưu giữ tối đa 5 năm sau khi chấm dứt Hợp đồng (Thông tư số 09/2011/TT­BNV ngày 3/6/2011)

4. Phiếu thu – chi, xuất nhập kho:
5 năm Lưu trữ tối thiểu 5 năm đối với:
1. Các loại chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của bộ phận kế toán.
2. Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. (Điều 12 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016)

5. Hồ sơ Tài sản cố định: 10 năm
Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định như thanh lý, nhượng bán, kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản… có thời hạn lưu trữ 10 năm (Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016)

6. Tờ khai hải quan:
5 năm Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 , thời hạn lưu trữ tờ khai hải quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Thời hạn này áp dụng thống nhất cho cả tờ khai hải quan giấy và tờ khai hải quan điện tử (Công văn số 1697/GSQL­GQ1 ngày 2/12/2016). (Luật số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014)

7. Hồ sơ thẩm định giá:
10 năm Tùy hình thức lưu trữ, hồ sơ thẩm định giá sẽ phải lưu trữ trong thời hạn như sau: – 10 năm: nếu lưu trữ bằng hồ sơ giấy. – Vĩnh viễn: nếu lưu trữ dạng điện tử. (Thông tư số 323/2016/TT­BTC ngày 16/12/2016)

8. Hồ sơ xin cấp C/O:
3 năm Theo quy định tại Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA, thời hạn lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O là 03 năm kể từ ngày cấp. Việc xử lý C/O hết thời hạn lưu trữ hồ sơ sẽ do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O quyết định. (Công văn số 4173/TCHQ­GSQL ngày 17/4/2014)

 Nguồn: Luật Việt Nam