Thứ Tư, 7 tháng 5, 2014

Cách tính thuế TNCN khi cùng một thời điểm trả nhiều tháng lương

Cách tính thuế TNCN khi cùng một thời điểm trả nhiều tháng lương
    09/01/2014 - 15:07:25
Cty tôi do gặp khó khăn lên trong năm 2013 có nợ lương nhân viên từ tháng 6 đến tháng 12. Đến tháng 1 năm 2014 Cty có kế hoạch thanh toán toàn bộ số lương còn nợ trên và lương của tháng 1/2014 nữa, tổng cộng trong tháng 1/2014 sẽ thanh toán cho nhân viên mỗi người tất cả 8 tháng lương. Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này thì sẽ tính thuế TNCN như thế nào?  và quyết toán thuế cuối năm sẽ khai báo như thế nào? nếu như tính là thu nhập thực nhận của tháng 1/2014 thì số thuế phải nộp quá lớn trong khi nếu công ty thanh toán đúng hạn cho nhân viên hàng tháng thì đa số sẽ không phải nộp thuế hoặc có nộp cũng rất ít. Tôi thật sự rất mong nhận được câu trả lời sớm của thue24.vn.
Tôi xin chân thành cám ơn.

Từ khóa: Thuế thu nhập cá nhân

CÂU TRẢ LỜI21/04/2014 - 09:41:51



Chào anh DO VAN DUNG, theo câu trả lời tư vấn cho Nguyen Oanh với câu hỏi trên thì còn cách nào để tối thiểu hóa số thuế TNCN tạm khấu trừ tháng 1 này ko?
Trường hợp bên cty em là cty xây dựng của NN, nhưng hàng năm thì cứ phải đến tháng 6 mới trả lương tháng 2 + 3 +4 +5, xin hỏi là em sẽ phải khấu trừ TNCN tạm khấu trừ như thế nào với tháng đó và quý 2 đó vậy?? em có thể giảm trừ cho một người là 9tr*4=36tr ko? Mong anh giúp đỡ với ạ. XN CẢM ƠN ANH!
    0 Báo cáo vi phạm

CÂU TRẢ LỜI09/01/2014 - 16:20:49



Chào bạn
Bạn cần hiểu rõ bản chất của thuế TNCN, là căn cứ vào thời điểm thực nhận thu nhập không phân biệt nguồn
 xuất phát từ khi nào. Vì vậy nếu bạn trả vào tháng 1/2014 thì nguồn này sẽ
thuộc thu nhập của 2014 và  tính vào QT TNCN 2014 không
 phân biệt nguồn từ 2013 hay trước đó. Trách nhiệm của CQCT thực hiện khấu trừ trước khi
 trả thu nhập.
Trân trọng.

45 câu hỏi thường gặp về thuế TNCN mà kế toán cần biết


Câu hỏi 1: Tiền lương, tiền công của CNV tháng 6/2009 chi trả vào tháng 7/2009 có được miễn thuế TNCN?
Trả lời:

Căn cứ vào Điều 2 Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 12/8/2009 của Quốc hội đã hướng dẫn thì: Tiền lương, tiền công của CNV tháng 6/2009 chi trả vào tháng 7/2009 được miễn thuế TNCN.


Câu hỏi 2: Cá nhân mở một cửa hàng kinh doanh và cũng là nhân viên của một công ty. Hỏi thu nhập tính thuế TNCN của cá nhân đó có bao gồm thu nhập từ kinh doanh cửa hàng không?

Trả lời:

Căn cứ mục I, phần B, Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, vừa có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh cộng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Vì vậy thu nhập từ kinh doanh cửa hàng của cá nhân đó cũng thuộc diện chịu thuế TNCN.

Câu hỏi 3: Cá nhân đuợc cơ quan đóng bảo hiểm nhân thọ 5 triệu/năm thì số tiền này có phải đóng thuế TNCN không?

Trả lời:

Theo điều 3 Luật thuế TNCN thì số tiền bảo hiểm do cơ quan mua cho cá nhân là thu nhập chịu thuế TNCN

Câu hỏi 4: Gia đình tôi kinh doanh ngành ăn uống, tôi đã đóng thuế môn bài, thuế hàng tháng, vậy tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân nữa không? Cách tính thuế như thế nào?

Trả lời:

Từ 01/01/2009 gia đình bạn phải đóng các loại thuế Môn bài; GTGT và thuế TNCN (chuyển từ thuế TNDN sang nộp thuế TNCN)

- Cách tính thuế TNCN:

Thu nhập tính thuế từ kinh doanh = Tổng thu nhập chịu thuế - các khoản đóng góp BHXH, BHYT- Giảm trừ gia cảnh và từ thiện.

Sau đó áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần để xác định số thuế TNCN phải nộp.

Câu hỏi 5: Gia đình tôi có thuê 1 người giúp việc, vậy chi phí trả cho người giúp việc này có được kê khai giảm trừ vào thu nhập bản thân tôi không?

Trả lời:

Căn cứ mục I, phần B thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì chi phí thuê người giúp việc không được trừ khi xác định thuế TNCN phải nộp.

Câu hỏi 6: Tôi có 1 căn nhà duy nhất, tôi định bán căn nhà này để mua lại căn nhà khác nhỏ hơn, số tiền còn lại tôi làm vốn kinh doanh. Vậy tôi phải nộp thuế TNCN như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2, mục III, phần A thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam là khoản thu nhập được miễn thuế.

Vì vậy, nếu bạn chỉ có 1 căn nhà duy nhất tại Việt Nam thì khi chuyển nhượng được miễn thuế TNCN.


Câu hỏi 7: Doanh nghiệp không có số thuế TNCN phải nộp trong năm thì có phải làm báo cáo quyết toán thuế TNCN không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm 2.1.3, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định ...


Câu hỏi 8: Tất cả công nhân viên trong công ty đều cam kết tự kê khai nộp thuế TNCN khi ký kết hợp đồng lao động. Vậy, công ty có phải kê khai quyết toán thuế TNCN không?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 2, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì công ty phải có trách nhiệm khấu trừ số tiền thuế TNCN phát sinh hàng tháng và thực hiện kê khai và quyết toán số thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN theo đúng quy định.

Vì vậy công ty phải thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNCN cho toàn bộ người lao động trong đơn vị theo đúng quy định không phụ thuộc vào cam kết trong hợp đồng lao động.

Câu hỏi 9: DN có hơn 400 lao động đã đăng ký cấp MST TNCN thì quyết toán thuế cho cả tổng số LĐ trên hay chỉ những người có thu nhập trên 4 triệu đồng/tháng?
Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 2, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì cơ quan chi trả phải kê khai Quyết toán thuế đối với các khoản thu nhập mà cơ quan thực chi trả, không phân biệt người nhận thu nhập có mức thu nhập cao hay thấp.

Câu hỏi 10: Cá nhân đã về hưu (có lương hưu) vẫn đang công tác tại 1 DN được trả thu nhập hàng tháng quyết toán thuế TNCN như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả thuộc diện được miễn thuế TNCN vì vậy cá nhân không phải kê khai và quyết toán thuế TNCN đối với khoản thu nhập được miễn thuế. Các khoản thu nhập khác được kê khai, quyết toán thuế theo quy định.

Câu hỏi 11: Hai vợ chồng cùng làm một công ty có bố mẹ già và con thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm 3.1.3 , Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó.

Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế.

Câu hỏi 12: Các khoản ủng hộ quỹ người nghèo, ủng hộ đồng bào bão lụt trong thời gian từ tháng 7/2009 đến tháng 12/2009 có được trừ để tính thuế thu nhập cá nhân không?

Trả lời:

Theo quy định tại Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ tại chính thì các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được trừ khi xác định thu nhập tính thuế. Vì vậy khoản ủng hộ quỹ người nghèo, ủng hộ đồng bào bão lụt chi theo đúng quy định của Nhà nước được trừ toàn bộ khi quyết toán thuế TNCN.

Câu hỏi 13: Các khoản thu nhập về phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, độc hại theo hệ số, độc hại hiện vật, tiền thu nhập tăng thêm có phải chịu thuế TNCN không?

Trả lời:

Các khoản thu nhập về phụ cấp độc hại theo hệ số, độc hại hiện vật chi theo đúng quy định của Nhà nước thì sẽ được tính trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN. Nếu chi vượt quy định thì phần thu nhập vượt đó phải tính thuế.

Các khoản thu nhập về phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, tiền thu nhập tăng thêm là khoản có tính chất tiền lương, tiền công nên phải tính thuế TNCN.

Câu hỏi 14: Các khoản ủng hộ từ thiện cần có giấy tờ gì để được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế?

Trả lời:

Điểm 3.2, Mục I, Phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn: “Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phải là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của TW hoặc của Tỉnh cấp”.

Câu hỏi 15: Lao động của Công ty đã được cấp MST ở cơ quan khác thi có được sử dụng MST này để kê khai thuế TNCN ở Công ty hay không?

Trả lời:

Tiết a, Điểm 3, Phần I, Thông tư 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 quy định: “ Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại...”

Như vậy, Công ty vẫn sử dụng MST của lao động đã được cấp để kê khai, quyết toán thuế TNCN.

Câu hỏi 16: Doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân tại bảng kê 05A/KK-TNCN thì các cá nhân có phải làm tờ khai mẫu 09/KK-TNCN nữa không?

Trả lời: Theo điểm 4.2, Mục I, Công văn 451/TCT-TNCN ngày 8/2/2010 quy định Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân theo mẫu 05A/KK-TNCN thì các cá nhân không phải thực hiện các thủ tục quyết toán thuế theo mẫu 09/KK-TNCN

Câu hỏi 17: Đề nghị hướng dẫn cụ thể về giảm trừ gia cảnh theo thực tế giảm trừ gia cảnh của 6 tháng cuối năm 2009

Trả lời:

- Về giảm trừ cho bản thân người có thu nhập: Mức được giảm trừ là 24 triệu đồng (6 tháng x 4 triệu đồng/ tháng).

- Về giảm trừ cho người phụ thuộc: Mức giảm trừ được tính theo số người phụ thuộc, số tháng được tính giảm trừ và mức tiền được trừ cho một người một tháng là 1,6 triệu đồng/người/tháng.

Câu hỏi 18: Khi thực hiện quyết toán qua CQCTTN thì cá nhân có phải thực hiện uỷ quyền quyết toán thuế TNCN thông qua đơn vị chi trả thu nhập hay không?

Trả lời:

Theo điểm 4.2, Mục I, Công văn 451/TCT-TNCN ngày 8/2/2010 quy định Cá nhân phải thực hiện uỷ quyền cho cơ quan chi trả theo Giấy uỷ quyền mẫu số 04-2/TNCN ban hành theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 19: Ông giám đốc có 2 nguồn thu nhập (Thành lập thêm một công ty ở Hải Dương) thì phải thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN như thế nào?
Trả lời:

Cá nhân đó có thu nhập tại 2 nơi nên phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo mẫu 09/KK-TNCN và phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN.


Câu hỏi 20: Doanh nghiệp không có phát sinh thuế TNCN hàng tháng thì có phải làm tờ khai thuế tháng không?

Trả lời:

Nếu đơn vị có thuế phát sinh phải khấu trừ hàng tháng thì mới phải kê khai theo mẫu biểu 02/KK-TNCN.

Câu hỏi 21: Trường hợp cán bộ hợp đồng làm việc từ tháng 1 – tháng 8/2009, hoặc cán bộ mới vào làm từ tháng 8/2009 thì kê khai như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp trong năm 2009 chỉ làm việc từ tháng 8/2009 (không làm việc đủ 6 tháng cuối năm) thì Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN hàng tháng.

Câu hỏi 22:

- Điều kiện để thực hiện quyết toán thay cho cá nhân tại cơ quan chi trả thu nhập?

- Cá nhân có 2 nguồn thu nhập thì cơ quan chi trả có thực hiện quyết toán không?


Trả lời:

- Điều kiện để thực hiện quyết toán thay cho cá nhân tại cơ quan chi trả thu nhập là:

+ Cá nhân có thu nhập duy nhất tại cơ quan chi trả thu nhập.

+ Cá nhân có giấy uỷ quyển quyết toán theo mẫu 04-2/TNCN gửi cơ quan chi trả thu nhập.

- Cá nhân có 2 nguồn thu nhập thì cơ quan chi trả thu nhập không thực hiện quyết toán thay mà cá nhân có thu nhập phải thực hiện quyết toán theo mẫu 09/KK-TNCN.

Câu hỏi 23:

Người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp từ tháng 1 – 8/2009, sau đó về nước, doanh nghiệp đã khấu trừ tiền thuế TNCN. Trường hợp này có thực hiện quyết toán tại cơ quan chi trả không?

Trả lời:

Trường hợp này cá nhân không có uỷ quyền quyết toán cho cơ quan chi trả thì không thực hiện quyết toán, chỉ khai vào biểu 05A/BK-TNCN. Số thuế đã khấu trừ nộp NSNN.

Câu hỏi 24: Tiền ăn ca của cán bộ có phải tính thuế thu nhập cá nhân không?
Trả lời:

Tiền ăn ca thực hiện theo văn bản quy định về tiền ăn ca của Bộ Lao động – TBXH thì không phải tính thuế TNCN nếu vượt định mức thì phải tính thuế.

Câu hỏi 25: Cá nhân A có thu nhập bình quân trong 6 tháng đầu năm 2009 là 3.000.000 đồng/người/tháng; thu nhập bình quân 6 tháng cuối năm là 5.000.000 đồng/người/tháng. Như vậy thu nhập bình quân năm 2009 là 4.000.000 đồng/ người/ tháng. Theo quy định cũ thì không phải đóng thuế TNCN. Theo cách tính mới (giảm 6 tháng đầu năm) thì phải đóng thuế TNCN. Người lao động thiệt thòi.

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 160/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính: “Thu nhập từ tiền lương, tiền công làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà đơn vị sử dụng lao động phải thanh toán cho cá nhân trong 6 tháng đầu năm 2009 không phân biệt thời điểm chi trả”.


Câu hỏi 26: Các thành viên của Công ty TNHH, Công ty Cổ phần ngoài khoản thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công (cơ quan chi trả thu nhập đã khai QT thuế TNCN) được chia lãi kinh doanh hoặc được nhận cổ tức thì các thành viên này cần phải nộp thêm khoản thuế TNCN nào và quyết toán thuế TNCN theo mẫu tờ khai nào.


Trả lời:


Các thành viên Công ty TNHH, công ty CP được chia lãi KD hoặc nhận cổ tức thì phải thực hiện nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn theo thuế suất 5% (quy định tại điểm 3, mục II Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008). Cơ quan chi trả khai và thực hiện quyết toán theo mẫu 06/KK-TNCN ban hành theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC . Các cá nhân không phải quyết toán cho khoản thu nhập này.


Câu hỏi 27: Cá nhân của Công ty phải đóng thuế TNCN trong năm, có làm giấy uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập quyết toán thay thì cơ quan có ghi biên lai nộp thuế TNCN hay không?


Trả lời:


Khi cá nhân uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập quyết toán thì cơ quan chi trả không xuất biên lai cho người lao động.


Câu hỏi 28: DN có phải kê khai cho tất cả các cá nhân làm việc theo thời vụ hoặc ký hợp đồng thử việc có phải kê khai theo mẫu 05B/BK-TNCN


Trả lời:


Theo quy định tại tiết 1.2.7, điểm 1.2, khoản 1, mục II phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008, tất cả nhân viên không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng doang nghiệp đều phải kê khai theo mẫu 05B/BK-TNCN kèm theo Tờ khai quyết toán mẫu 05/KK-TNCN.



Câu hỏi 29: Chủ DN tư nhân có phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập còn lại sau khi DN đã nộp thuế TNDN hay không?


Trả lời: Chủ doanh nghiệp tư nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập còn lại sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.



Câu hỏi 30: Các khoản phụ cấp đặc thù của công chức, viên chức ngành Y tế có chịu thuế TNCN?


Trả lời:


Căn cứ Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 quy đinh: Bổ sung vào Điểm 2.2 các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công thì:


“Đối với những lĩnh vực công tác, ngành nghề mà Nhà nước có quy định chế độ phụ cấp, trợ cấp,… thì các khoản phụ cấp, trợ cấp,… này không tính vào thu nhập chịu thuế”.


Trường hợp Trung tâm là đơn vị sự nghiệp y tế công lập có trả cho cá nhân các khoản phụ cấp thực hiện nhiệm vụ thường trực chuyên môn 24/24 giờ liên tục tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật được quy định là phụ cấp đặc thù theo quy định tại Thông tư số 09/2003/TTLB-BYT-BTC-BNV, thì những khoản phụ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.


Câu hỏi 31: Hàng tháng tôi có gửi tiền nuôi 2 người em đang học đại học. Hỏi tôi có được giảm trừ gia cảnh cho 2 em tôi không?


Trả lời:


Theo quy định tại tiết 1.2 khoản 1 Điều 2 Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 03 năm 2009 của Bộ Tài chính: “ Người trong độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:


+ Bị tàn tật không có khả năng lao động;


+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng”.


Căn cứ vào quy định trên thì 2 người em của ông đang trong độ tuổi lao động nên không đủ điều kiện để kê khai giảm trừ gia cảnh.


Câu hỏi 32: Công ty nằm trong khu công nghiệp Trà Kha thì các cá nhân làm việc trong công ty có thuộc đối tượng được giảm 50% thuế TNCN không?


Trả lời:


Khu công nghiệp Trà Kha không đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của chính Phủ là khu kinh tế. Do đó cá nhân làm việc tại Công ty không thuộc đối tượng giảm 50% thuế TNCN..


Câu hỏi 33: Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp có được miễn thuế hay không?


Trả lời:


Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp thì thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế (theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN).


Câu hỏi 34: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế trong những trường hợp nào?


Trả lời:


Căn cứ theo khoản 1 điều 4 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN thì : Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế trong trường hợp giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau



Câu hỏi 35: Tôi là thành viên sáng lập công ty TNHH 1 TV, sau khi nộp thuế TNDN của công ty xong, tôi không rút lợi nhuận và tiếp tục tăng vốn cho hoạt động của công ty thì có phải nộp thuế TNCN không?


Trả lời:


Theo qui định hiện hành đối với thành viên góp vốn rút lợi nhuận ra khỏi công ty thì phải kê khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn với thuế suất 5% ngay khi rút lợi nhuận. Trường hợp thành viên góp vốn dùng lợi nhuận để ghi tăng vốn điều lệ của công ty thì chưa phải nộp thuế ngay.


Câu hỏi 36: Tôi có số tiền đang gửi ngân hàng, nhưng hiện nay lãi suất ngân hàng xuống thấp, tôi muốn cho doanh nghiệp vay. Thì thuế TNCN phải nộp như thế nào?


Trả lời:


Theo chính sách thuế hiện hành, đối với người gửi tiền tiết kiệm tại hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng thì khoản lãi nhận được thuộc diện miễn thuế TNCN (theo quy định tại khoản 7 Điều 44 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN). Nhưng nếu cho DN vay thì khoản lãi nhận được xác định là thu nhập chịu thuế từ hoạt động đầu tư vốn, phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 5% (theo tiết 1.2 khoản 1 phần II phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008).


Câu hỏi 37: Tôi làm kế toán cho một công ty và làm thêm giờ cho 1 công ty nữa. Vậy cho biết, khoản làm thêm có phải nộp thuế không?


Trả lời:


Khoản thu nhập từ tiền lương tiền công làm tại 2 công ty là thu nhập chịu thuế TNCN. Vì vậy, cá nhân phải tổng hợp các khoản thu nhập này để quyết toán thuế.


Câu hỏi 38: Công ty thường xuyên thuê, mướn lao động thời vụ và khi trả tiền công thì khấu trừ lại 10% đối với những trường hợp trên 500.000 đồng/1 lần chi trả và những người lao động này không cần chứng từ khấu trừ thuế. Xin hỏi đối với những trường hợp này có cần phải cấp biên lai khấu trừ thuế TNCN không?


Trả lời:


Theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính tổ chức, cá nhân trả các khoản đã khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho các cá nhân theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ thuế.


Câu hỏi 39: Về thuế TNCN: 6 tháng đầu năm 2009 được miễn thuế, 6 tháng cuối năm phải nộp. Khoản tiền thưởng năm 2009 của Công ty chi vào quí I/2010 (50% được miễn, 50% không được miễn). Vậy 50% còn lại thì kê khai vào thời điểm nào?


Trả lời:


Khoản tiền thưởng năm 2009 chi vào quý I năm 2010, Công ty có trách nhiệm kê khai 50% số tiền thưởng vào thu nhập chịu thuế của năm 2010.



Câu hỏi 40:


Với đặc thù là ngành đào tạo nên việc quyết toán tiền giảng dạy vượt gìơ vào cuối năm học (từ tháng 9 năm trước đến tháng 8 năm sau) nhưng quyết toán thuế theo năm tài chính. Việc xác định số tiền giảng dạy vượt giờ của giáo viên rất khó khăn giữa 4 tháng năm trước và 8 tháng năm sau. Vậy tôi có thể tính năm học thành năm tài chính được không ? Tiền vượt giờ trả cho giáo viên năm học 2008-2009 tôi quyết toán cho năm 2009 được không?


Trả lời:


Tiền vượt giờ trả cho giáo viên nhận tại thời điểm nào, thuộc năm nào thì kê khai quyết toán thuế vào năm đó.


Câu hỏi 41: Giáo viên liên kết giảng dạy cho các trường Cao đẳng, Đại học ngoài tỉnh. Khi trả tiền giảng dạy các đơn vị trên khấu trừ lại 10% thuế TNCN, nhưng bản thân người giáo viên đó chưa đủ mức phải đóng thuế. Vậy khi được hoàn thuế thì người giáo viên đó cần những thủ tục gì để được hoàn thuế, việc hoàn thuế có khó khăn không đối với các trường ngoài tỉnh?


Trả lời:


Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ 10% khi trả tiền giảng dạy mỗi lần từ 500.000 đồng trở lên cho các giáo viên thỉnh giảng (không thuộc biên chế của trường). Trường hợp, giáo viên tự tính thu nhập hàng tháng không vượt quá 4 triệu đồng, thu nhập hàng năm không vượt quá 48 triệu đồng thì làm bản cam kết theo mẫu số 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính gửi đơn vị chi trả, thì đơn vị chi trả không phải tạm khấu trừ 10%. Cuối năm khi quyết toán thuế, đơn vị chi trả lập danh sách các cá nhân có làm cam kết gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chi trả theo quy định.


- Trường hợp đề nghị hoàn thuế, cá nhân lập tờ khai quyết toán thuế TNCN theo quy định tại Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính; chứng từ khấu trừ thuế gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả thu nhập, hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh. Cơ quan thuế sẽ giải quyết hoàn thuế theo đúng quy định.


Câu hỏi 42: Hàng năm ngân hàng có trích lương của cán bộ nhân viên để đóng góp các quỹ hỗ trợ nhân đạo, từ thiện. Sau đó trích một phần chuyển về trên nhưng không có chứng từ (phiếu thu) mà chỉ có xác nhận, theo quy định phải có chứng từ thì mới được trừ khi tính thuế TNCN. Vậy xin hỏi số tiền mà ngân hàng đã trích quỹ đó có được trừ khi tính thuế TNCN không?


Trả lời:


Ngân hàng có trách nhiệm cung cấp chứng từ nhận tiền của các tổ chức nhân đạo, từ thiện, khuyến học làm căn cứ giảm trừ các khoản này vào thu nhập chịu thuế của CBNV Ngân hàng.


Trường hợp cá nhân có đóng góp từ thiện, khuyến học mà không có chứng từ chứng minh thì khoản đóng góp này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.


Câu hỏi 43: Có một số người có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại công ty và đồng thời có thu nhập ở nơi khác. Vậy đơn vị có phải kê khai quyết toán thuế thay cho những cá nhân đó không?


Trả lời:


Công ty không phải kê khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có nhận thu nhập từ 2 nơi trở lên. Các cá nhân phải tự quyết toán thuế đối với tất cả thu nhập nhận được.


Câu hỏi 44: Nuôi dưỡng người phụ thuộc ngoài tỉnh cần làm thủ tục gì?


Trả lời:


Trường hợp người phụ thuộc không sống cùng đối tượng nộp thuế nhưng đối tượng nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng thì đối tượng nộp thuế tự khai (theo mẫu số 21b/XN-TNCN kèm theo Thông tư 62) và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang sống xác nhận về việc người phụ thuộc hiện đang sống tại địa phương và khôn


Câu hỏi 45: Theo quy định công ty phải khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ 500.000đ trở lên đối với lao động vãng lai. Vậy mẫu Bản cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế còn áp dụng không?


Trả lời:


Theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 thì trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN) gửi cho Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN.

Những lưu ý thuế cho doanh nghiệp năm 2014




A. Quy định mới về kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
Thông tư số 219/2013/ TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013 của Chính phủ. Một số lưu ý đặc biệt:
1. Bỏ quy định thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào trong vòng 6 tháng. DN được kê khai trước khi có thông báo thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế từ 01/01/2014.
2. Chuyển một số dịch vụ đang từ không chịu thuế sang thuế suất 10%.
3. Áp dụng phương pháp khai thuế GTGT trực tiếp tính trên tỷ lệ GTGT bằng tỷ lệ % trên doanh thu dành cho những công ty có doanh thu dưới 1 tỷ và mới thành lập ( trừ các công ty đăng ký tự nguyện và các Cty thuộc quy định được phép khai thuế theo PP khấu trừ )
4. Thời gian hoàn thuế từ 3 tháng lên 12 tháng đồng thời thay đổi mức tiền thuế GTGT được hoàn theo tháng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, dự án đầu tư mới…
5. Quy định mới về khấu từ thuế đầu vào đối với tài sản cố định dùng chung cho 2 lĩnh vực chịu thuế và không chịu thuế.
6. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ trên 20 triệu được khấu trừ khi DN thanh toán bằng chuyển khoản và đặc biệt bên mua và bên bán phải đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế.
B. Quy định mới về quản lý thuế: Thông tư 156/2013/TT-BTC. Một số lưu ý đặc biệt:
1. DN mới mở tài khoản ngân hàng phải thông báo cho Cơ quan thuế theo mẫu 08-MST trong vòng 10 ngày từ 01/01/2014.
2. Khai thuế GTGT theo tháng : Áp dụng cho các DN có doanh thu năm 2012 trên 20 tỷ hoặc các DN thành lập hoạt động chưa đủ 12 tháng trong năm 2013 hoặc DN mới thành lập trong năm 2014.
3. Khai thuế GTGT theo quý :
- Các DN hoạt động đủ 12 tháng ( thành lập từ tháng 01/2012 trở về trước ) có doanh thu năm 2012 dưới 20 tỷ ổn định tới năm 2016
- Các DN chưa đủ 12 tháng thì hoạt động đủ 12 tháng, sau đó năm dương lịch kế tiếp sẽ khai thuế GTGT theo quý nếu doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ.
C. Quy định mới về Hóa đơn: Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Một số lưu ý đặc biệt:
1. Được phép sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn
2. DN cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải có đăng ký ngành lập trình hoặc xuất bản phần mềm
3. Gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn in từ máy tính: Không buộc phải cùng màu mực
4. Quy định rõ trách nhiệm khi mất hóa đơn trong quá trình giao nhận
5. Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được quy định như sau:
- Báo cáo hóa đơn quý I: chậm nhất là ngày 30/4
- Báo cáo hóa đơn quý II: chậm nhất là ngày 30/7
- Báo cáo hóa đơn quý III: chậm nhất là ngày 30/10
- Báo cáo hóa đơn quý IV: chậm nhất là ngày 30/1 năm sau
D. Qui định mới về tài sản cố định: Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Một số lưu ý đặc biệt chung:
1. Tài sản phải có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên
2. Mỗi TSCĐ chỉ được phép thay đổi phương pháp trích khấu hao 01 lần
3. Đối với các TSCĐ đang trích khấu hao theo Thông tư 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản đó được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa 3 năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
E. Qui định mới về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN do Chính phủ ban hành và Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Một số lưu ý đặc biệt chung:
1. Về khai thuế: TNCN
- Khai thuế TNCN theo quý nếu thuế GTGT khai theo quý hoặc thuế TNCN phải nộp tháng 07/2013 dưới 50triệu
- Khai thuế TNCN theo tháng nếu thuế TNCN phải nộp tháng 07/2013 trên 50triệu
2. Về giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ bản thân 9.000.000đ, người phù thuộc 3.600.000đ
3. Về khấu trừ thuế đối với cá nhân không có hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng
- Có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Nếu làm cam kết theo mẫu của Thông tư 156/2013/TT-BTC thì tạm thời không khấu trừ.
- Cá nhân làm cam kết 23 phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
F. Qui định mới về Thuế thu nhập DN (TNDN): Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN. Một số lưu ý đặc biệt:
1. Áp dụng thuế suất thuế thu nhập DN phổ thông 22%.
2. Mua hàng hóa dịch vụ từ 20 tr trở lên không thanh toán qua ngân hàng ko được tính vào chi phí tính thuế, kể cả hóa đơn trực tiếp từ 01/01/2014

Thứ Ba, 6 tháng 5, 2014

Lợi nhuận biên

Lợi nhuận biên: Hàn thử biểu kinh doanh

Nhịp cầu đầu tư Tuần san số 98 (15-21 tháng 09)2008
Phùng Hữu Hạnh 
http://www.danketoan.com/forum/phan-tich-bao-cao-tai-chinh/loi-nhuan-bien-han-thu-bieu-kinh-doanh.91208.html#post1105993




Lợi nhuận biên là công cụ đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả và có tính trực quan cao.

- Lợi nhuận luôn là điều trước tiên nhà đầu tư nhìn vào để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ mỗi lợi nhuận thì chưa đủ. Nhà đầu tư cần phải so sánh với một số chỉ tiêu khác để đánh giá mức độ hiệu quả như so sánh lợi nhuận với vốn chủ sở hữu (hình thành nên ROE), tổng tài sản (ROA)...

- Tuy nhiên, các hệ số trên phần nào phụ thuộc vào cơ cấu vốn của doanh nghiệp hoặc không phản ánh chính xác tài sản – nguồn vốn tăng, nhưng cần một độ trễ nhất định mới đem lại kết quả. Vì thế, nhà đầu tư cần sử dụng đến tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu, thường gọi là lợi nhuận biên.

- Lợi nhuận biên là một công cụ đơn giản, trực quan và rất hiệu quả, bởi lẽ nó so sánh lợi nhuận (kết quả cuối cùng) với doanh thu (yếu tố đầu tiên hình thành nên lợi nhuận). Cả hai lại tương xứng với nhau về thời gian.

- Lợi nhuận biên đặc biệt hữu dụng khi so sánh các doanh nghiệp cùng ngành. Nó có thể chỉ ra ngay lập tức những lợi thế doanh nghiệp có được so với các doanh nghiệp khác.

Có 3 loại tỉ suất lợi nhuận biên quan trọng:

1. Tỉ suất lãi gộp (gross margin)=Lãi gộp/Doanh thu = (Doanh thu – Giá vốn)/Doanh thu

- Lãi gộp có ý nghĩa rất lớn, bởi đây chính là phần lợi nhuận đầu tiên sau khi trừ đi chi phí cơ bản tạo nên hàng hoá. Lãi gộp càng lớn, doanh nghiệp có giá vốn càng nhỏ, cho thấy doanh nghiệp hoặc có nguồn cung cấp tốt, hoặc có biện pháp kiểm soát chi phí hiệu quả. Từ đó có mức độ an toàn trong kinh doanh cao hơn, có thể đương đầu với sự gia tăng chi phí, hoặc có thể tiến hành những chiến dịch giảm giá giành thị phần một cách dể dàng.

- Khi có lãi gộp cao, doanh nghiệp sẽ có nhiều tiền để chi cho các khoản tiếp thị, nghiên cứu và phát triển... Tỉ suất lãi gộp dưới dạng tỉ lệ phần trăm, nên có thể so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành và nhận ra doanh nghiệp nào đang có ưu thế.

- Nhìn vào bảng tỉ suất lợi nhuận (bảng dưới), có thể thấy: Cùng hoạt động trong lĩnh vực vận tải xăng dầu đường bộ, PJC lại có có lãi gộp cao hơn PSC, tức có giá vốn thấp hơn. Đáng chú ý là tỉ suất lãi gộp của ngành vận tải biển cao gấp nhiều lần tỉ suất lãi gộp của nhóm vận tải đường bộ.

- Như vậy, tỉ suất lãi gộp không chỉ cho thấy doanh nghiệp nào có khả năng tạo ra lợi nhuận, mà còn giúp nhận đình ngành nào hiệu quả và hấp dẫn hơn ngành khác. Nếu so sánh giữa các tiểu ngành trong một ngành lớn thì mức độ chính xác càng cao. Bởi lẻ, sẽ có sự tương đồng về chi phí bán hàng và quản lý. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở giá vốn.

2. Tỉ suất lợi nhuận hoạt động (operating profit margin) = EBIT/Doanh thu

- Nếu lãi gộp phản ánh hiệu quả quản lý giá vốn thì lợi nhuận hoạt động lại thể hiện hiệu quả quản lý tất cả chi phí hoạt động, bao gồm cả giá vốn và chi phí bán hàng, chi phí quản lý.

- Lợi nhuận hoạt động này khác với con số lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong báo cáo thu nhập cuả các công ty Việt Nam, vốn tính cả thu nhập tài chính. Đối với các báo cáo kinh doanh theo mẫu Việt Nam, có thể tính một cách khác, mà không mất đi ý nghĩa của hệ số, bằng cách:

3. Tỉ suất lợi nhuận hoạt động = (Lãi gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý)/Doanh thu

- Đánh giá hiệu quả qua lợi nhuận hoạt động cũng chính xác hơn lợi nhuận ròng, do không bị ảnh hưởng bởi chính sách thuế hay các khoản thu nhập khác nằm ngoài lĩnh vực chính. Vì vậy, tỉ suất lợi nhuận hoạt động cao cho thấy doanh nghiệp đang đi đúng hướng với ngành nghề kinh doanh cốt lõi của mình.

4. Tỉ suất lợi nhuận ròng (Net margin) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu

- Tỉ suất lợi nhuận ròng phản ánh con số lợi nhuận sau cùng có được từ doanh thu dưới dạng tỉ lệ phần trăm. Vì lợi nhuận ròng còn có sự đóng góp của thu nhập tài chính và thu nhập khác, nên tỉ suất lợi nhuận ròng luôn phải được xem xét kèm với tỉ suất lãi gộp hay tỉ suất lợi nhuận hoạt động.

- Doanh nghiệp có tỉ suất lợi nhuận ròng cao thì có sức cạnh tranh tốt so với các đối thủ, xét trên tổng hợp các yếu tố kinh doanh. Có thể đó là hoạt động kinh doanh chính mạnh, chính sách thuế ưu đãi, hoặc được hưởng lãi vay thấp... Kết quả là doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn với cùng một quy mô doanh thu.

- Dù là tỉ suất lợi nhuận biên có thế nào đi nữa, thì ý nghĩa lớn nhất của việc tìm hiểu biên lợi nhuận chính là ở chỗ “biên” (margin). Biên độ sẽ đóng vai trò một vùng đệm giữa doanh thu và chi phí. Nhờ biên lợi nhuận cao, doanh nghiệp có thể tồn tại vững vàng trong bối cảnh chi phí leo thang. Ngược lại, những doanh nghiệp có biên lợi nhuận thấp chỉ có thể tăng lợi nhuận bằng cách đẩy mạnh doanh thu. Khi gặp đợt gia tăng chi phí, những doanh nghiệp này sẽ vô cùng lao đao, vì giờ đây biên lợi nhuận trở nên rất mỏng.

- Như vậy, việc theo dõi lợi nhuận biên theo thời gian không chỉ giúp nhà quản lý chủ động ứng phó với cơ hội và nguy cơ từ thị trường, mà còn giúp nhà đầu tư tránh những nhnậ định cảm tính để nhận diện được những doanh nghiệp có tiềm lực trong cơn bão giá.

Việc tính toán lợi nhuận biên sẽ chỉ rõ đâu là doanh nghiệp có tiềm lực thực sự trong bối cảnh lạm phát gia tăng.

Thứ Hai, 5 tháng 5, 2014

MIỄN GIẢM THUẾ TNDN TRONG TRƯỜNG HỢP CHUYỂN LỖ:

MIỄN GIẢM THUẾ TNDN TRONG TRƯỜNG HỢP CHUYỂN LỖ: 
CẦN THÊM NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 



Theo quy định tại điểm 08 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN: "Cơ sở kinh doanh sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Cơ sở kinh doanh khi phát sinh lỗ phải có kế hoạch chuyển lỗ và đăng ký kế hoạch chuyển lỗ với cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh không được chuyển lỗ nếu không đăng ký với cơ quan thuế hoặc chuyển lỗ ngoài kế hoạch chuyển lỗ đã đăng ký với cơ quan thuế". Tại điểm 1.3 Mục IV phần E Thông tư số 128 quy định: "Thời gian tính miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ được chuyển".







Theo các quy định trên, kể từ năm 2004, sau khi quyết toán thuế nếu phát sinh lỗ thì cơ sở kinh doanh phải lập kế hoạch chuyển lỗ gửi cơ quan thuế, để được chuyển lỗ trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời điểm xác định mốc xem xét miễn giảm thuế được tính bắt đầu từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế, chưa trừ số lỗ được chuyển.



Giả định doanh nghiệp A là cơ sở sản xuất mới thành lập tháng 4/2004, thuộc đối tượng được xét miễn giảm thuế TNDN. Kết thúc năm 2004, sau khi quyết toán thuế kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định là lỗ 400 triệu đồng. Doanh nghiệp A đã lập kế hoạch chuyển lỗ gửi cơ quan thuế. Theo đó, số lỗ của đơn vị sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp kể từ năm 2005. Số lỗ được chuyển theo kết quả kinh doanh của từng năm; số lỗ chuyển tối thiểu bằng số lãi của năm sau, tối đa bằng số lỗ còn lại chưa chuyển hết.



Năm 2005, theo quyết toán thuế kết quả hoạt động kinh doanh trong năm của doanh nghiệp được xác định là lãi 100 triệu đồng. Đơn vị thưc hiện chuyển lỗ của năm 2004, theo kế hoạch đã lập trừ vào thu nhập của năm 2005 với số lỗ được chuyển là 100 triệu đồng. Do đó, thu nhập chịu thuế năm 2005 sau khi chuyển lỗ của doanh nghiệp bằng 0, và thuế TNDN phải nộp năm 2005 của doanh nghiệp cũng bằng 0. Như vậy, nếu theo quy định (tại điểm 1, 3 Mục IV Phần E Thông tư số 128) thời gian tính miễn thuế của doanh nghiệp A đã được xác định từ năm 2005 mặc dù trong năm 2005 doanh nghiệp không phát sinh thuế phải nộp. Điều này doanh nghiệp sẽ khó chấp nhận vì cho rằng thuế TNDN được xét miễn theo quy định phải bắt đầu kể từ khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Nhưng năm 2005 doanh nghiệp không phát sinh thu nhập chịu thuế, không phát sinh thuế phải nộp và không thể xem là đã được xét miễn thuế TNDN.



Cũng giả định trên, nhưng doanh nghiệp A sau khi dự kiến được kết quả kinh doanh của những năm sau đã lập kế hoạch chuyển lỗ kể từ năm sau thời gian được xét miễn, giảm thuế TNDN. Chắc chắn kế hoạch chuyển lỗ này của doanh nghiệp A sẽ không được chấp nhận vì không đúng theo quy định là chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Như vậy, trong trường hợp này, việc quy định phải lập kế hoạch chuyển lỗ chỉ có tác dụng trong việc xác định được số lỗ chuyển trong từng năm hoặc các doanh nghiệp không thuộc đối tượng miễn giảm thuế. Điều này gây ảnh hưởng đến chính sách miễn, giảm thuế cho doanh nghiệp sản xuất mới thành lập, vì việc xét miễn giảm thuế TNDN đặt ra trong trường hợp này không có ý nghĩa về mặt kinh tế và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.



Trường hợp khác, doanh nghiệp A thành lập từ năm 2002 và kết quả kinh doanh trong năm 2002 là lỗ. Đơn vị đã chuyển một phần số lỗ trừ vào thu nhập chịu thuế của năm 2003. Như vậy doanh nghiệp A có phải lập kế hoạch chuyển lỗ cho số lỗ còn lại hay không và thời gian tính miễn giảm thuế được xác định kể từ thời điểm nào? Vì Thông tư số 128 được áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2004.


http://thegioiketoan.com/thue-tndn/32942-chuyen-lo-thue-tndn-nhu-nao-cho-dung.html
Từ những vấn đề trên cho thấy Bộ Tài chính cần có thêm những quy định cụ thể hơn nhằm tránh tình trạng vận dụng tuỳ tiện trong quá trình thực hiện.


Thời báo Tài chính 

Hoạch toán Thuế TNDN




Trích Thông tư 20 - Hướng dẫn CMKT đợt 4 - Chuẩn mực số 17 "Thuế TNDN"

1 - Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,…

2 - Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp, kế toán ghi:
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,…

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Thứ Sáu, 2 tháng 5, 2014

Các hình thức kế toán

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.


Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái  gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Biểu số 02)

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền "Phát sinh" ở phần Nhật Ký = Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản = Tổng số tiền phát sinh Có của các tài khoản
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03)

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.


Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ


Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)

► Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.
► Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
► Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
► Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

  • Nhật ký chứng từ;
  • Bảng kê;
  • Sổ Cái;
  • Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Biểu số 04)

(1). Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ.
(2). Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán trên máy vi tính


Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05)

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. 
 *(Nguồn tham khảo: Phần thứ tư, quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006)*
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Cac-hinh-thuc-ke-toan_717.html#sthash.C7kaIHdw.dpuf

Quy đổi thu nhập không gồm thuế thành thu nhập tính thuế

Quy đổi thu nhập không gồm thuế thành thu nhập tính thuế


Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ.
Trong đó:
+ Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.
+ Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động.
+ Các khoản giảm trừ: Giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Ví dụ 1: Năm 2014, theo hợp đồng ký giữa ông D và công ty X thì ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương ông D được công ty X trả thay phí hội viên CLB thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng Bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay cho ông D. Trong năm ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không đóng từ thiện, nhân đạo.
Thuế TNCN phải nộp hàng tháng của ông D như sau:
+ Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
31,5 triệu + 1 triệu - (9 triệu + 1,5 triệu) = 22 triệu.
+ Thu nhập tính thuế (xác định theo phụ lục 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu -1,65 triệu)/0,8 = 25,4375 triệu.
Thuế TNCN ông D phải nộp là:
25,4375 triệu X 20% -1,65 triệu= 3,4375 triệu.
Ví dụ 2: Giả sử ông D tại ví dụ nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu/tháng. Thuế TNCN phải nộp hàng tháng của ông D như sau:
Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi:
- Thu nhâp làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà)
31,5 triệu + 1 triệu - (9 triệu +1,5 triệu) = 22 triệu.
- Thu nhập tính thuế (xác định theo phụ lục 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu - 1,65 triệu)/0,8 = 25,4375 triệu.
- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà)
25,4375 triệu + 9 triệu +1,5 triệu = 35,9375 triệu/tháng.
- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
35,9375 triệu X 15% = 5,390 triệu/tháng.
Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu/tháng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế:
- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế
31,5 triệu + 1 triệu + 5,930 triệu - (9 triệu +1,5 triệu) = 27,39 triệu/tháng.
- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo phụ lục số 02/PL - TNCN):
(27,39 triệu - 3,25 triệu )/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng
- Thuế TNCN phải nộp:
32,187 triệu X 25% -3,25 triệu = 4,797 triệu.
- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:
31,5 triệu + 1 triệu +5,390 triệu + 4,797 triệu = 42,687 triệu.
** Hoặc xác định theo cách:
32,187 triệu +9 triệu +1,5 triệu = 42,687 triệu.
Bảng quy đổi Thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế
                                                                                                    ( ĐVT: Triệu đồng VN)
STT
Thu nhập sau thuế
Thu nhập trước thuế
Thu nhập năm
Thu nhập tháng
1
Đến 57Đến 4,75 NET/0,95
2
Trên 57 đến 111Trên 4,75 đến 9,25  (NET - 0,25) / 0,9
3
Trên 111 đến 192,6Trên 9,25 đến 16,05 (NET - 0,75)/0,85
4
Trên 192,6 đến 327Trên 16,05 đến 27,25 (NET – 1,65)/0,8
5
Trên 327 đến 507Trên 27,25 đến 42,25 (NET – 3,25)/0,75
6
Trên 507 đến 742,2Trên 42,25 đến 61,85 (NET -5,85)/0,7
7
Trên 742,2Trên 61,85 (NET - 9,85)/0,65
Ghi chú: NET là thu nhập của cá nhân thực nhận theo hợp đồng chưa có thuế TNCN.
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Quy-doi-thu-nhap-khong-gom-thue-thanh-thu-nhap-tinh-thue_864.html#sthash.O6CyRUpS.dpuf