Thứ Sáu, 20 tháng 7, 2018

Vì sao tôi thi đỗ môn F7?

Vì sao tôi thi đỗ môn F7?

Có thể không phải học viên nào cũng giống như tôi, vì vậy mong rằng những chia sẻ của tôi ở đây là những điều các bạn đã quá rõ và đang thực hiện. Tôi mong sao là như vậy. Tôi không học chuyên ngành kế toán, hiện tại, tôi đang thất nghiệp và quyết định dành thời gian để học môn F7 trong thời gian tìm kiếm công việc. Tôi cũng biết rằng nhiều học viên ACCA đang làm nghề kế toán, tài chính, kiểm toán… vì vậy, kiến thức được tích lũy và áp dụng hàng ngày, khác với tôi rất nhiều. Nhưng tôi chỉ muốn chia sẻ với các bạn trong hoàn cảnh như tôi, nghĩa là không có chuyên ngành kế toán, vẫn có thể thi đỗ môn F7. Vậy tôi đã thi đỗ môn F7 thế nào?
Làm mới/ ôn tập kiến thức của mình Đọc nội dung môn học, tôi hiểu rằng môn F7 có gắn kết rất chặt chẽ với môn F3. Vì vậy, đầu tiên tôi hiểu rằng mình phải ôn tập, thực ra, là làm mới lại kiến thức của mình. Giở sách môn F3 ra, cảm giác đầu tiên của tôi là cái gì mình cũng biết, mà mình không biết mình cần tìm hiểu, đọc, làm mới chỗ nào. Cũng may mà tôi nhận được một lời khuyên truy cập vào một trang e-learning của một Công ty kiểm toán lớn trên thế giới, có một module học về các IAS, và theo nội dung của môn học, tôi “làm mới” từng chuẩn mực đã học ở F3. Những case study thực tế xây dựng trên module ấy làm tôi hiểu rõ hơn những chỗ tôi mới lờ mờ hiểu, và tôi thấy mình không bị nhàm chán khi ôn lại những kiến thức này trước khi bắt đầu đi học F7. Tôi tiếp tục “làm mới” cả những kiến thức chưa cũ, nghĩa là những kiến thức vừa học ở lớp F7 tôi đang theo học. Và  với cách này, tôi cảm thấy các IAS như ngấm dần vào mình, chứ không còn trôi tuột đi theo lời giảng của cô giáo nữa.
Đọc sách text book một cách nghiêm túc Tôi thấy thật kỳ lạ khi nghe một số lời khuyên là thi môn F7 không cần đọc text book, chỉ cần làm bài tập hoặc lecture note của cô giáo là đủ. Cũng may là cô giáo tôi khuyên chúng tôi nên đọc text book, động viên chúng tôi rằng sách textbook là nguồn tài liệu chính thống và rất hay, rất nên đọc. Có đọc sách, tôi mới hiểu ra nhiều khái niệm dễ nhầm lẫn, thậm chí các ví dụ rất đơn giản trong đời thường mà tôi không ngờ là đang được áp dụng trong các chuẩn mực kế toán. Đọc sách, tôi mới hiểu sự liên quan đến nhau giữa các chuẩn mực kế toán, và cung cấp cho tôi cái nhìn toàn diện hơn về một môn học không được học chuyên ngành ở trường đại học.
Lưu ý những phần quan trọng Qua những buổi học môn F7, tôi hiểu ra rằng có những phần quan trọng và liên quan đến nhau rất nhiều. Ví dụ như câu hỏi số 2, luôn luôn là lập báo cáo tài chính. Thậm chí, môn F3 tôi đã được học phần này, nhưng ở môn F7, cách câu hỏi đưa các note thêm vào làm bài tập này phức tạp hơn nhiều lần. Nói cách khác, không thể làm được câu này nếu không học trọn vẹn các IAS, vốn sẽ xuất hiện như một dạng note.Tuy nhiên, lập báo cáo tài chính lại là một kỹ năng cần phải làm thành thạo, vì tất cả các kỳ thi đều xuất hiện dạng bài này. Vì vậy, tôi đã đưa ra một chiến lược cho riêng mình: Phân tích câu hỏi của các bài tập và làm dần các bài đơn giản (các note không quá phức tạp, đã học ở F3, hoặc ít nhất trên lớp F7 cô giáo đã dạy đến IAS đó…). Và thật kỳ lạ là mỗi tuần tôi chỉ làm 2, 3 bài tập lập báo cáo, thì đến khi thi, tôi cũng vẫn giữ nguyên tốc độ đó chứ không phải làm hàng vài chục bài để luyện vào ngày chót. Điều này giúp tôi có kỹ năng trong một thời gian dài, và việc phân tích đó giúp tôi nắm được những chuẩn mực nào hay có câu hỏi thi, và tôi không hề bất ngờ với đề thi môn F7 khi ở trong phòng thi nữa.
Lập kế hoạch hiệu quả Để làm được điều vừa nói, tôi đã phải lập một kế hoạch học tập, và cố gắng theo đuổi kế hoạch của mình. Có một tuần tôi bị ốm, tôi cảm thấy mình lo lắng và sốt ruột kinh khủng vì không theo được kế hoach của mình. Nhưng cô giáo tôi đã động viên tôi để điều chỉnh kế hoạch thực tế hơn, tính cả đến thời gian nghỉ ngơi, bạn bè… để giảm áp lực cho bản thân mình. Tôi cảm thấy rất nhẹ nhàng khi làm được điều đó.
Tầm quan trọng của trình bày bài viết Shakespeare rất thông minh, quan trọng hơn là ông ấy biết khán giả của ông ấy là ai. Tôi nghĩ vậy và cũng tập trình bày bài thi theo cách đó. Tôi có biết một số bạn học viên, đi học writing English hoặc học IELTS để đi thi ACCA. Vấn đề là, chúng ta trình bày bài thi cho examiners của ACCA, chứ không phải viết văn để đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS. Và vì vậy, tôi cố gắng đạt đến kết quả mà examiners mong muốn: rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu. Những lần trình bày đầu tiên, tôi so lại với bài giải của examiners hoặc nhờ cô giáo trợ giúp, đặc biệt, tôi nói rõ mong muốn về cách trình bày của mình. Cô giáo tôi có lời khuyên về việc trình bày theo ý của riêng mình, cốt sao đạt được sự mạch lạc và rõ ràng, thay vì cố gắng làm giống như examiners đã làm. Tôi thấy tự tin hơn hẳn vì được tự suy nghĩ và trình bày, sau vài lần được cô giáo giúp đỡ, tôi đã thấy bài làm của mình sáng sủa và dễ hiểu hơn rất nhiều.
Make my own guides / Hướng dẫn chính mình Thay vì chỉ làm bài tập, tôi tự đưa ra những cách làm từng câu hỏi cho mình, và ghi ra theo từng bước, từng bước. Các bước cụ thể từ việc đọc đề, dùng bút đánh dấu các chỗ cần chú ý, đến lập template báo cáo, làm workings… cho từng câu 1, câu 2, câu 3, câu 4, câu 5… tôi đều ghi ra cụ thể. Việc này giúp cho tôi có thể nhìn lại và tự cải tiến trong quá trình làm bài, để tiết kiệm thời gian mà vẫn đạt hiệu quả cao nhất.
Luyện tập, luyện tập và luyện tập Đúng thực là không có phương pháp nào tốt hơn là luyện tập. Nhưng thú nhận với các bạn là tôi không quá chăm học đến nỗi có thể làm toàn bộ bài tập, nhưng những bài tập quan trọng tôi luôn làm luôn trong tuần đó, chỉ khoảng 2 bài/ tuần thôi. Cùng với những việc trên, tôi thấy thời gian học không phải là quá nhiều, và quan trọng hơn hết, là tôi thi đỗ với điểm số mong muốn và thấy rất yêu thích môn học này. Vì những lý do đó, kỳ tới, tôi đã sẵn sàng cho môn thi P2.
Mong rằng các bạn sẽ áp dụng được đâu đó những tips nhỏ mà không nhỏ của tôi, các bạn nhé :)

Thứ Hai, 18 tháng 6, 2018

Cách hợp thức hóa khoản chi không có hóa đơn, chứng từ

Cách hợp thức hóa khoản chi không có hóa đơn, chứng từ

Thực tế rất nhiều doanh nghiệp phải đi mua hàng của người dân, thuê tài sản, dịch vụ của cá nhân mà không có hóa đơn, chứng từ nhưng không biết cách đưa khoản chi đó vào chi phí hợp lý trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ảnh minh họa (Nguồn Internet)
Để phần nào giúp quý doanh nghiệp đảm bảo được lợi ích chính đáng của mình, nay THƯ VIỆN PHÁP LUẬT xin chi sẻ một số nội dung quan trọng qua bài viết này.
Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về vấn đề này như sau:
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Như vậy, để đưa chi phí mua hàng không có hóa đơn vào chi phí hợp lý thì cần làm đúng theo hướng dẫn sau đây:
1. Nếu doanh nghiệp mua hàng của người dân, mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra (Những mặt hàng được liệt kê theo mục 2.4 của Thông tư 96 nêu trên) không phân biệt trên hay dưới 100.000.000 đồng/năm thì cần có:
- Hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ;
- Chứng từ thanh toán (Có thể thanh toán bằng tiền mặt vì không có hóa đơn);
- Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
- Bảng kê mua hàng không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN.
2. Nếu mua hàng, dịch vụ của của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên): - Trường hợp có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100.000.000 đồng/năm) thì cần:
+ Hợp đồng mua bán;
+ Chứng từ thanh toán (Có thể thanh toán bằng tiền mặt vì không có hóa đơn);
+ Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
+ Bảng kê mua hàng không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN.
- Trường hợp có mức doanh thu từ (100.000.000 đồng/năm trở lên) thì cần:
+ Hợp đồng mua bán;
+ Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
+ Hóa đơn bán hàng;
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (vì có hóa đơn).
Yêu cầu: Cá nhân, hộ kinh doanh lên Cơ quan thuế để mua hóa đơn bán hàng viết cho doanh nghiệp (Cụ thể, cá nhân, hộ kinh doanh sẽ phải nộp lệ phí môn bài, giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân sau đó cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn bán hàng).
Thanh Hữu

Thứ Ba, 29 tháng 5, 2018

Những trang web hữu ích mà Kế toán cần phải biết để phục vụ công việc


Những trang web hữu ích mà Kế toán cần phải biết để phục vụ công việc
Làm kế toán không phải chỉ hạch toán Nợ – Có mà bên cạnh đó phải giao dịch với các cơ quan khác như Thuế, BHXH, Hải quan và tìm thông tin để hỗ trợ công việc.
Vì thế, nếu bạn làm Kế toán bạn phải biết những trang web này:
A- THUẾ
01 – Trang web của Tổng cục Thuế:
02 – Trang tra cứu thông tin người nộp thuế:
03 – Trang tra cứu thông tin về hóa đơn:
04– Quyết định cưỡng chế hóa đơn:
05– Nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng:
06– Nộp thuế điện tử:
07 – Tra cứu thông tin của hộ, cá nhân kinh doanh:
08 – Tra cứu mã số thuế TNCN:
09– Cá nhân và Tổ chức chưa sử dụng chữ ký số gửi tờ khai Quyết toán thuế, đăng ký người phụ thuộc:
10– Gửi tờ khai cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả:
Từ ngày 08/03/2018, hệ thống TNCNonline ngừng cung cấp dịch vụ gửi các tờ khai Quyết toán thuế TNCN, tờ khai Đăng ký cấp
mã số thuế người phụ thuộc (mẫu 02TH). Hệ thống TNCNonline giữ lại chức năng Gửi tờ khai cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả
(Mẫu 01-TNCN) và các chức năng Tra cứu dữ liệu. Do vậy đề nghị Doanh nghiệp, Cá nhân, Tổ chức thực hiện:.
– Doanh nghiệp gửi tờ khai Quyết toán thuế TNCN, đăng ký cấp mã số thuế người phụ thuộc qua trang
http://kekhaithue.gdt.gov.vn hoặc trang http://thuedientu.gdt.gov.vn.
– Cá nhân và Tổ chức chưa sử dụng chữ ký số gửi tờ khai Quyết toán thuế, đăng ký người phụ thuộc qua trang
– Với tờ khai Đăng ký cấp mã số thuế qua cơ quan chi trả (mẫu 01-TNCN): Tổ chức chi trả vẫn gửi tờ khai qua trang
 cho đến khi có thông báo thay đổi của cơ quan Thuế
11- Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế:
B-  HẢI QUAN
12– Tra cứu diễn biến nộp thuế của tờ khai hải quan:
13– Tra cứu thông tin nợ thuế:
14 – Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tổng hợp:

C- BHXH

15- Nộp BHXH thông qua cổng giao dịch điện tử nếu dùng KBHXH:
16– Tra cứu mã số bảo hiểm xã hội:
17 – Tra cứu cơ quan bảo hiểm:
18 – Tra cứu quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động:
19– Tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế:

20 – Tra cứu đơn vị tham gia BHXH:


Thứ Tư, 22 tháng 11, 2017

Điểm mới về hạch toán tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT- BTC

Điểm mới về hạch toán tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT- BTC


Theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 (viết tắt là TT200) của Bộ Tài chính, các vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái có rất nhiều điểm mới. Đầu tiên là VAS 10 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, sau đó là Thông tư 201/2009/TT-BTC, Thông tư 179/2012/TT-BTC. Thông tư 179 ra đời không những có sự thống nhất với chuẩn mực kế toán Việt Nam mà còn hướng đến chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21. Một số điểm bất cập về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã được hoàn thiện, gỡ bỏ sự tranh cãi giữa VAS và thông tư hướng dẫn trước đây. Đồng thời, cũng cho thấy sự thống nhất với IAS, tạo tiền đề thu hẹp dần khoảng cách giữa kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế.
Theo Thông tư 200, việc đánh giá các giao dịch phát sinh liên quan đến ngoại tệ còn dựa trên góc độ tiền tệ hay phi tiền tệ, có một vài điểm mới về nguyên tắc hạch toán ngoại tệ và nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, cụ thể

Thứ nhất, về nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế
(1) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ: Theo Quyết định 15 thì nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Quy định cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi) là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp (DN) và Ngân hàng thương mại (NHTM);
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản (TK) để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của NHTM nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các TK phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NHTM nơi DN thực hiện thanh toán.
(2) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC): 
Theo Quyết định 15, đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCTC. Theo Thông tư 200, thì đánh giá theo tỷ giá công bố của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch (do DN tự lựa chọn) theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi DN mở TK ngoại tệ.
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của NHTM tại thời điểm lập BCTC;
- Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

Thứ hai, về nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập).
- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng.
- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có TK tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ TK tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán. Như vậy, theo Thông tư 200/2014 DN chỉ sử dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động trong khi đó theo Quyết định 15/2006 thì có thể lựa chọn 1 trong các phương pháp: tỷ giá đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tỷ giá bình quân gia quyền di động, tỷ giá nhập trước xuất trước (FIFO).

Thứ ba, về nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
(1) Đối với giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng:
* Trường hợp khách hàng trả chậm hoặc thanh toán ngay: 
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo tỷ giá thực tế của ngày giao dịch là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán:
Nợ TK 1112/ 1122/ 131
Có TK 511
- Khi khách hàng thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 1112/ 1122: Theo tỷ giá thực tế ngày thanh toán
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá 
Có TK 131: Theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh ngày bán hàng
* Trường hợp khách hàng đã ứng trước tiền hàng: 
- Khi nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán
Nợ TK 1112/ 1122
Có TK 131 
- Khi giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng tương ứng với số tiền ứng trước, kế toán ghi nhận doanh thu, thu nhập theo đúng tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước tiền của người mua.
Nợ TK 131/Có TK 511
- Trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng đã ứng trước một phần tiền hàng, ta cần xác định được doanh thu tương ứng với giá trị đã ứng trước để ghi nhận theo đúng tỷ giá đã ghi ngày nhận trước tiền còn doanh thu tương ứng phần chưa ứng trước sẽ sử dụng tỷ giá thực tế ngày giao dịch là tỷ giá mua tại ngân hàng mà DN chỉ định khách hàng thanh toán.
* Trường hợp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ có phát sinh thuế xuất khẩu. Do thuế xuất khẩu sẽ phải áp dụng tỷ giá do hải quan quy định nên phương pháp hạch toán sẽ có một vài điểm khác biệt như sau:
- Đối với trường hợp khách hàng thanh toán ngay hoặc trả chậm:
Nợ TK 1112/ 1122/ 131: Tỷ giá mua của NHTM
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 511: Tỷ giá mua của NHTM
Có TK 3333: Tỷ giá hải quan quy định
- Đối với trường hợp khách hàng đã ứng trước tiền hàng:
Nợ TK 131: Tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước tiền
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 511: Tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước 
Có TK 3333: Tỷ giá hải quan quy định
(2) Đối với giao dịch mua tài sản, vật tư, hàng hóa, dịch vụ:
* Trường hợp mua thanh toán ngay, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642/ 133....: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
* Trường hợp mua trả chậm:
- Khi phát sinh giao dịch mua, kế toán ghi theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642/ 133....
Có TK 331
- Khi thanh toán nợ cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh ngày phát sinh giao dịch mua
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá.
* Trường hợp ứng trước tiền cho nhà cung cấp:
- Khi ứng trước tiền cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng mà DN thường xuyên giao dịch
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 1112/ 1122: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
- Khi nhận vật tư, hàng hóa, tài sản và dịch vụ từ nhà cung cấp, kế toán ghi theo tỷ giá đã ghi sổ ngày ứng trước tiền:
Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642.....
Có TK 331
- Trường hợp giá trị tài sản và dịch vụ nhận lớn hơn số tiền ứng trước, kế toán cần tách riêng giá trị tài sản, dịch vụ tương ứng với phần ứng trước sẽ ghi theo tỷ giá ghi sổ ngày ứng trước và giá trị tài sản, dịch vụ tương ứng với phần chưa ứng trước sẽ ghi theo tỷ giá bán của ngân hàng mà DN thường xuyên giao dịch.
(3) Đối với các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ thì bên Nợ của các TK Vốn bằng tiền được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì ghi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động của TK 1122 và trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì ghi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động của TK 1112. Đây chính là điểm khác biệt của Thông tư 200 so với Quyết định 15. Vì theo Quyết định 15, bên Nợ của các TK Vốn bằng tiền luôn được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế. 

Thứ tư, về nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm:
(1) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
(2) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
- Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và DN sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc DN không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ.
d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ.

Như vậy, ta có thể thấy sự khác biệt lớn nhất giữa Thông tư 200 và Quyết định 15 chính là việc đánh giá các giao dịch phát sinh trong kỳ và các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ dưới góc độ tiền tệ và phi tiền tệ. Đối với các giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản như Quyết định 15). Tương tự đối với các giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập như Quyết định 15). Do đó, theo Thông tư 200 sẽ không phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các giao dịch phi tiền tệ. Ngoài ra, chỉ các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ mới được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ khi đánh giá vào cuối kỳ. Bên cạnh đó, tỷ giá thực tế ngày giao dịch theo tinh thần của Thông tư 200 là tỷ giá mua hoặc bán tại NHTM mà DN thường xuyên giao dịch cũng phù hợp thực tế và tạo thuận lợi cho các DN khi áp dụng hơn so với quyết định 15 quy định các DN phải sử dụng tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
Trên đây là một số trao đổi về tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hy vọng, những ý kiến trao đổi trên đây sẽ giúp các kế toán viên vận dụng một cách phù hợp với điều kiện cụ thể tại đơn vị mình./.


Tài liệu tham khảo


1. Thông tư số 200, 179, 201, TT 105;
2. Quyết định 15, QĐ 165.
 
Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung - Th.s Vũ Thị Kim Lan * 
(* Đại học Thăng Long)             
                                         

Tỷ giá để xác định doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ

Tỷ giá để xác định doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ

Thông tư 219/2013/TT-BTC và thông tư 78/2014/TT-BTC quy định việc xác định doanh thu và chi phí theo tỷ giá liên ngân hàng. Nhưng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định việc tỷ giá được xác định theo tỷ giá mua vào hoặc bán ra của ngân hàng thương mại. Vậy doanh nghiệp thực hiện xác định nghĩa vụ thuế có được thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC không?
ty-gia-ghi-nhan-doanh-thu
Thông tư 219/2013 tại Điều 7, Khoản 22 quy định giá tính thuế như sau:
“Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.”
Như vậy, người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu.
Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 6 quy định về phương pháp tính thuế như sau:
6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
Như vậy, doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namm công bố.
Theo các quy định trên doanh nghiệp phải quy đổi doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
Tuy nhiên Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 69 quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế quy định doanh nghiệp phải quy đổi doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ như sau:
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
  1. a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.”
Theo quy định trên thì
+ Doanh nghiệp phát sinh doanh thu tức là khi ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khách hàng thanh toán luôn thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Doanh nghiệp phát sinh các khoản chi phí tức là khi doanh nghiệp ghi nhận khoản nợ phải trả hoặc khách hàng thanh toán luôn thì thực hiện theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại của doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Như vậy thì doanh nghiệp phải xác định tỷ giá như thế nào, theo quy định của kế toán hay quy định của pháp luật kế toán. Nếu doanh nghiệp áp dụng quy đổi tỷ giá theo quy định của kế toán thì nghĩa vụ thuế được xác định sẽ bị thay đổi so với quy định của thuế. Doanh nghiệp có phải theo dõi cả tỷ giá theo cơ quan thuế và tỷ giá theo quy định của kế toán không?
Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 4 sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.”
Theo quy định trên:
– Tỷ giá để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
– Tỷ giá để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Thứ Sáu, 17 tháng 11, 2017

ACCA là gì?

ACCA là tên viết tắt của Hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc (the Association of Chartered Certified Accountants). Đây là một hiệp hội nghề nghiệp được hình thành từ rất lâu (năm 1904) và có uy tín lớn trên thế giới.
Hiệp hội ACCA cung cấp các chương trình học với tên gọi là ACCA (tên viết tắt của hiệp hội), và chương trình FIA/CAT.
Chương trình học ACCA bao gồm 14 môn học, chủ yếu với 3 lĩnh vực: kế toán, tài chính và kiểm toán. Với độ sâu và rộng, chương trình giúp học viên nắm vững nền tảng lý thuyết và kỹ năng ứng dụng vào thực tiễn cao. Do đó, bằng cấp ACCA được công nhận rộng rãi và có giá trị lớn với các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, các công ty kiểm toán nước ngoài.
Với nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập, các công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng tầm ảnh hưởng ở các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Việt Nam cũng được nhắm đến là một đất nước nhiều tiềm năng để các công ty nước ngoài kinh doanh và đầu tư. Do đó, chất lượng nguồn nhân lực đòi hỏi phải nâng cao theo tầm quốc tế. Và sự tăng lên về số lượng học viên ACCA như một xu hướng tất yếu. Với bằng cấp ACCA, người lao động Việt Nam có thể tự hào và tự tin giữ những vị trí cao ở các công ty quốc gia như: Giám đốc tài chính, giám đốc điều hành, Chuyên viên phân tích tài chính cấp cao.
Có thể nói, chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam ngày càng được nâng cao với các chương trình mang tính chất quốc tế như ACCA, FIA/CAT hay CFA. Trong đó, ACCA là chương trình quốc tế phổ biến nhất hiện nay. Với các bằng cấp có giá trị cao như ACCA, người lao động Việt Nam có thể thoát khỏi tình trạng lao động giá rẻ để tự tin đòi hỏi mức lương cạnh tranh với lao động của các nước phát triển.
Tuy nhiên, với độ khó của chương trình ACCA, người học cần có quyết tâm và thời gian để hoàn tất. Do đó, số người có bằng ACCA mặc dù có tăng lên hằng năm nhưng thực sự vẫn chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp. Hơn thế, dù văn phòng đại diện ACCA tại Việt Nam đã thực hiện nhiều hoạt động để giới thiệu cho chương trình ACCA, nhưng đa số nhân viên làm việc trong lĩnh vực kế toán vẫn mơ hồ về các yêu cầu cơ bản và tầm quan trọng của chương trình ACCA.

ACCA do hiệp hội kế toán công chứng Hoàng gia Anh quốc - hiệp hội nghề nghiệp kế toán - kiểm toán lớn nhất thế giới cấp. Sau khi hoc xong ACCA bạn còn được cấp Bằng cử nhân đại học Oxford Anh quốc. Thông thường, với những ai chưa có kiến thức cơ bản về kế toán thường học CAT- bằng kế toán quốc tế trước để có kiến thức nền tảng ban đầu. Học CAT xong, bạn sẽ có thể có nhiều cơ hội hơn để xin việc trong những công ty nước ngoài và có thể được học tài trợ cho đi học ACCA. 
CAT học 9 môn. ACCA học 14 môn
Học CAT khoảng gần 2 năm còn học ACCA phải mất 3-3,5 năm nếu bạn thực sự nỗ lực và chăm chỉ.
Học phí thì khá đắt . Bạn sẽ mất khoảng hơn 100 triệu để học ACCA và khoảng hơn 30 triệu nếu học CAT.( học CAT ở FTMS mất khoảng gần 50 triệu nhưng khá uy tín)


Giá trị bằng cấp ACCA

Bằng ACCA (Kế toán Công chứng Anh quốc) được trên 8.300 công ty là Đối tác Tuyển dụng Chính thức trên thế giới công nhận, giúp cho những người có đủ năng lực và quyết tâm phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản lý tài chính có cơ hội vươn đến những đỉnh cao nghề nghiệp.
Giá trị đích thực của chương trình ACCA (Kế toán Công chứng Anh quốc) có được từ nội dung các môn học, vốn được thiết kế dựa trên nhu cầu của các nhà tuyển dụng và sử dụng lao động. Chương trình sẽ cung cấp cho học viên một nền tảng vững chắc để tạo lập và phát triển các kỹ năng chuyên môn sâu rộng, có thể sử dụng được ở bất cứ nơi nào và trong bất kỳ lĩnh vực nào, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, quản lý. 
Bằng cấp ACCA mang tới cho người sở hữu những lợi thế đặc biệt:
  • Được công nhận trên toàn thế giới và tại Việt Nam
  • Kiến thức chuyên ngành chuyên sâu, tiên tiến và có tính ứng dụng cao
  • Được các doanh nghiệp, tổ chức hàng đầu ưu tiên khi tuyển dụng
  • Dễ dàng chuyển đổi sang chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (CPA)
  • Cộng đồng hội viên ACCA chuyên nghiệp, năng động khắp thế giới.
Ngày 9/10/2011, ACCA trao bằng hội viên danh dự cho Giáo sư, Tiến sỹ Vương Đình Huệ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, vinh danh những đóng góp to lớn của ông đối với ngành kế toán - kiểm toán và tài chính Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Bộ trưởng Huệ là người thứ 6 trên thế giới được ACCA trao bằng hội viên danh dự.

Các mốc ngày quan trọng

Bảng dưới đây thể hiện những ngày quan trọng trong năm liên quan tới chương trình ACCA.
Tháng 1Tháng 7
  • Ngày 1: Hạn nộp lệ phí đăng ký hàng năm
  • Ngày 15: Các yêu cầu đối với các trường hợp đặc biệt cần xem xét đánh dấu từ kỳ thi tháng 12 năm trước .
  • Ngày 15: Các yêu cầu cho các trường hợp đặc biệt cần xem xét liên quan đến kỳ thi tháng 6.
Tháng 2Tháng 8
Thông thường kết quả thi sẽ được gửi cho bạn khoảng tuần thứ 3 của tháng này nếu bạn đã tham dự các kỳ thi vào tháng 12 năm trước và cũng có thể được xem tại myACCA.
Mẫu đăng ký môn thi (Examination Entry Form) cho các kỳ thi tháng 6 sẽ được gửi cho bạn nếu bạn đã yêu cầu nhận mẫu đăng ký môn thi.Các yêu cầu đặc biệt liên quan đến điểm thi cần được nhận trong vòng 15 ngày làm việc từ khi công bố kết quả thi tháng 12
Thông thường kết quả thi sẽ được gửi cho bạn khoảng tuần thứ 3 của tháng này nếu bạn đã tham dự các kỳ thi vào tháng 6 và cũng có thể được xem tại myACCA.
Một mẫu đăng ký môn thi (Examination Entry Form) cho các kỳ thi tháng12 sẽ được gửi cho bạn nếu bạn đã yêu cầu nhận mẫu đăng ký môn thi. Các yêu cầu cho một sự xem xét điểm thi nên được nhận trong vòng 15 ngày làm việc từ khi công bố kết quả thi tháng 6.
Tháng 3Tháng 9
  • Ngày 8: Hạn cuối nộp đăng ký thi sớm cho kỳ thi tháng 6 – chỉ áp dụng cho các môn đăng ký online cho kỳ thi tháng 6Các yêu cầu liên quan đến các trung tâm tổ chức thi đặc biệt phải được nhận vào ngày này cho kỳ thi tháng 6 (xem mục “Exams’ để tìm ra các trung tâm tổ chức thi đặc biệt).
  • Ngày 8: Hạn cuối nộp đăng ký thi sớm cho kỳ thi tháng 12 – chỉ áp dụng cho các môn đăng ký online cho kỳ thi tháng 12. Các yêu cầu liên quan đến các trung tâm tổ chức thi đặc biệt phải được nhận vào ngày này cho kỳ thi tháng 12 (xem mục “Exams’ để tìm ra các trung tâm tổ chức thi đặc biệt).
Tháng 4Tháng 10
Phúc tra điểm thi phải được nhận vào tuần đầu tiên của tháng 4 liên quan đến các kỳ thi tháng 12.
  • Ngày 8: Hạn cuối nộp đăng ký thi chuẩn cho kỳ thi tháng 6 – áp dụng cho các môn thi online và thi viết cho kỳ thi tháng 6. Thay đổi các môn thi của bạn cho kỳ thi tháng 6 phải được nhận vào ngày này hoặc tạo thay đổi trên myACCA. Các yêu cầu hỗ trợ bổ sung trong kỳ thi tháng 6 phải được nhận vào ngày này.
Phúc tra điểm thi nên được nhận vào tuần đầu tiên của tháng 10 liên quan đến các kỳ thi tháng 6.
  • Ngày 8: Hạn cuối nộp đăng ký thi chuẩn cho kỳ thi tháng 12 – áp dụng cho các môn thi online và thi viết cho kỳ thi tháng 12. Thay đổi các môn thi của bạn cho kỳ thi tháng 12 phải được nhận vào ngày này hoặc tạo thay đổi trên myACCA. Các yêu cầu hỗ trợ bổ sung trong kỳ thi tháng 12 phải được nhận vào ngày này.
Tháng 5Tháng 11
Examination Attendance Dockets sẽ bắt đầu được gửi nếu bạn đã yêu cầu một bản copy cho kỳ thi tháng 6, chi tiết các chủ đề bạn tham dự kỳ thi và địa chỉ của các trung tâm tổ chức thi, nếu bạn đã yêu cầu nhận mẫu Docket.
  • Ngày 8: Hạn cuối cùng đăng ký online (mốc muộn) phải được nhận vào ngày này cho kỳ thi tháng 6. 
Examination Attendance Dockets sẽ bắt đầu được gửi nếu bạn đã yêu cầu một bản copy bài thi được gửi cho bạn cho kỳ thi tháng 12, chi tiết các chủ đề bạn tham dự kỳ thi và địa chỉ của các trung tâm tổ chức thi, nếu bạn đã yêu cầu nhận mẫu bài thi.
Hóa đơn lệ phí hàng năm đã gửi cho bạn cho năm tiếp theo.
  • Ngày 8: Hạn cuối cùng đăng ký online cho mốc muộn phải được nhận vào ngày này cho các kỳ thi tháng 12.
Tháng 6Tháng 12
Thông thường các kỳ thi sẽ được tổ chức trong vòng 8 ngày trong tuần đầu tiên và tuần thứ hai của tháng.Thông thường các kỳ thi sẽ được tổ chức trong vòng 8 ngày trong tuần đầu tiên và tuần thứ hai của tháng.

Kỹ năng học và hướng dẫn ôn tập

Phần này nhằm mục đích đưa ra sự hướng dẫn bạn học các môn thi ACCA và đưa ra những quan điểm nhằm nâng cao các kỹ thuật học hiện tại của bạn.
Chuẩn bị học
Thiết lập mục  tiêu                                                                                                          
Trước khi bắt đầu học, hãy xác định mục tiêu cần đạt được của bạn. Bạn muốn thu thập được các kiến thức gì? Bạn chỉ cần thi đỗ, hay phải nằm trong Top prize winner của Việt Nam, của thế giới? Xác định mục tiêu rõ ràng sẽ giúp bạn sắp xếp thời gian và mức độ tập trung cho việc học.
Đặt ra kế hoạch học tập
  • Xác định những khoảng thời gian trong tuần bạn sẽ học.
  • Chia thời gian này thành các lần ít nhất một tiếng để đọc tài liệu mới. Khoảng thời gian ngắn hơn có thể sử dụng để ôn tập hoặc thực hành.
  • Sắp xếp thời gian bạn dự định học vào một kế hoạch học tập cho các tuần từ bây giờ cho đến kỳ thi và hãy lập các mục tiêu cho bản thân cho mỗi giai đoạn học – trong các giai đoạn nhỏ hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm được hết khóa hoc, nội dung khóa học và ôn tập.
  • Nếu bạn đang học nhiều môn thi hơn trong cùng một thời điểm, hãy cố gắng thay đổi các chủ đề của bạn vì điều này sẽ giúp bạn giữ được sự hứng thú và xem các chủ đề như phần kiến thức rộng hơn.
  • Khi học tập trong suốt khóa học, hãy so sánh tiến độ của bạn với kế hoạch đặt ra, nếu cần hãy  lập lại kế hoạch (thêm thời gian học) hoặc nếu bạn cứ tiếp tục hãy làm thêm bài ôn tập/câu hỏi thực hành.
Học hiệu quả
Đọc hiệu quả
Bạn không muốn học vẹt, do đó bạn phải hiểu bạn đang đọc cái gì và bạn có thể sử dụng nó để vượt qua kỳ thi và phát triển khả năng thực hành tốt. Một kỹ thuật hay là SQ3Rs – Survey (Nghiên cứu), Question (Hỏi), Read (Đọc), Recall (Nhắc lại), Review (Xem xét):
  1. Nghiên cứu chương – hãy nhìn các tiêu đề và đọc giới thiệu, tóm tắt và mục tiêu để có sự tổng quát chương đó đang giải quyết điều gì.
  2. Hỏi – trong khi thực hiện sự nghiên cứu, hãy tự hỏi bản thân câu hỏi mà bạn hy vọng chương này sẽ hỏi bạn.
  3. Đọc toàn bộ chương, trả lời các câu hỏi và đảm bảo bạn có thể đáp ứng các mục tiêu. Cố gắng làm hết bài tập và hoạt động trong sách và làm toàn bộ tất cả các ví dụ.
  4. Nêu lại – cuối mỗi phần và cuối mỗi chương, hãy cố gắng hỏi nêu lại các ý chính của phần/chương này mà không nhìn vào sách. Điều này thực hiện tốt nhất sau khoảng thời gian nghỉ ngắn khoảng 2 phút sau khi đọc.
  5. Xem xét – hãy kiểm tra những ghi chú bạn nêu lại chính xác. Bạn cũng có thể thấy hữu ích khi đọc lại chương này.
Ghi chú
Ghi chú là một cách học hữu ích nhưng không phải đơn giản là sao chép bài trong sách. Ghi chú phải:
  • Theo ngôn ngữ của riêng bạn
  • Rõ ràng
  • Bao gồm các điểm chính
  • Cấu trúc mạch lạc
  • Được điều chỉnh khi bạn học các chương sau trong sách hoặc các phần liên quan.
  • Cố gắng tóm tắt một chương mà không nhìn sách có thể là một cách hữu ích để xác định phần nào bạn biết và phần nào bạn không biết.
Cách ghi chú
  • Tóm tắt những điểm chính của một chương
    • Viết ghi chú thẳng – một danh mục các tiêu đề được phân chia thành các tiêu đề phụ liệt kê những điểm chính. Nếu bạn sử dụng ghi chú thẳng, bạn có thể dùng nhiều màu khác nhau để làm nổi bật các điểm chính và các chủ đề chính với nhau. Dành nhiều khoảng trống để cho ghi chú dễ dàng sử dụng.
    • Viết theo dạng sơ đồ tư duy - chính là thể hiện suy nghĩ logic. Để tạo một suy nghĩ logic, hãy viết ý chính vào giữa trang giấy trong một vòng tròn. Sau đó vẽ những đường thẳng ngắn xuất phát từ đây đến các đường tròn khác chứa các ý phụ. Sau đó tiếp tục quá trình này từ các ý phụ đến các ý nhỏ hơn khác, ưu điểm, nhược điểm, v.v.
  • Làm nổi bật và gạch chân: Bạn có thể thấy hữu ích khi gạch chân hoặc làm nổi bật các điểm chính trong bài đọc của bạn – nhưng hãy chọn lọc. Bạn cũng có thể viết ghi chú bên lề.
Ôn tập
Cách tốt nhất để ôn tập là ôn lại toàn bộ khóa học bạn đã học. Hãy dành 4 – 6 tuần trước kỳ thi cho ôn tập lần cuối. Hãy chắc chắn bạn đã nắm được toàn bộ syllabus và chú ý đặc biệt vào các phần kiến thức bạn còn yếu. Dưới đây là một số gợi ý:
  • Đọc lại toàn bộ sách và các ghi chú của bạn và viết súc tích các ghi chú của bạn thành các cụm từ chính. Điều này có lẽ giúp bạn sắp xếp các điểm ôn tập chính vào các thẻ số để xem lại khi bạn có vài phút rành rỗi.
  • Xem xét lại các bài tập bạn đã hoàn thành và nhìn những chỗ bạn bị mất điểm – hãy học nhiều hơn vào các phần bạn làm kém.
  • Thực hành các câu hỏi chuẩn đề thi theo thời gian cho phép chuẩn. Nếu bạn bị thiếu thời gian, hãy liệt kê các điểm bạn sẽ đưa ra trong câu trả  lời và sau đó đọc câu trả lời mẫu, nhưng hãy cố gắng hoàn thành ít nhất một vài câu hỏi theo đúng thời gian chuẩn.
  • Hãy thực hành đưa ra các dự tính trả lời và so sánh chúng với câu trả lời mẫu.
  • Nếu bạn không hiểu và mắc kẹt ở một chủ đề, hãy gặp một ai đó (một giáo viên) để giải thích cho bạn.
  • Hãy đọc các báo và sách chuyên ngành hay, đặc biệt ACCA’s Student Accountant – có thể mang lại cho bạn sự thuận lợi trong bài thi.
  • Đảm bảo bạn biết cấu trúc của bài thi – bao nhiêu câu hỏi và loại câu hỏi bạn mong đợi sẽ trả lời. Trong quá trình ôn tập của bạn, hãy cố gắng thử tất cả các kiểu câu hỏi khác nhau bạn có thể được hỏi.

Trong phòng thi

Trong phòng thi


Bài viết này đưa ra các hướng dẫn các thí sinh thi các môn theo hình thức thi viết.
Chiến lược chung
  • Khi vào phòng thi, thí sinh dành vài phút đầu tiên đọc đề thi và dự tính dàn ý cho câu trả lời. Trong thời gian đọc đề thi, bạn có thể chú thích vào câu hỏi nhưng không được viết vào phần trả lời. Cụ thể là bạn nên dành thời gian này để chắc chắn bạn hiểu được các yêu cầu, nêu bật các từ khóa - keyword, xem xét những phần trong môn học liên quan và dự tính cách tính toán chính.
  • Phân chia thời gian: bạn phải phân bổ thời gian cho các câu hỏi theo tỷ lệ điểm đã cho. Gợi ý đưa rara cho bài thi ACCA là phân bổ 1,8 phút cho mỗi điểm đã cho, do đó câu hỏi 10 điểm nên được hoàn thành trong khoảng 18 phút.
  • Dành 5 phút cuối đọc toàn bộ câu trả lời của bạn và bổ sung hoăc sửa lỗi sai.
  • Nếu bạn hoàn toàn mắc kẹt với một câu hỏi, hãy dành một khoảng trống trong phần trả lời và sẽ quay trở lại câu đó sau. 
  • Nếu bạn không hiểu câu hỏi đang yêu cầu gì, hãy đưa ra các giả định của bạn. Ngay cả khi bạn không trả lời chi tiết như người chấm thi mong đợi thì bạn sẽ vẫn được một vài điểm nếu những giả định của bạn có lý.
  • Bạn nên làm mọi điều bạn có thể để tạo sự thuận lợi cho người chấm thi. Người chấm sẽ cảm thấy dễ dàng hơn để xác định những điểm bạn đã làm nếu các câu trả lời của bạn rõ ràng.
Nghiên cứu tình huống
Hầu hết các câu hỏi sẽ dưa trên những tình huống cụ thể. Để xây dựng một câu trả lời tốt, trước tiên hãy xác định những phần có vấn đề, phác thảo những nguyên tắc chính/lý thuyết chính bạn định sử dụng để trả lời câu hỏi, và sau đó áp dụng những nguyên tắc/lý thuyết này vào trường hợp này. Bạn cũng cần phải đưa thêm những ý kiến của mình cho tình huống nêu ra này.
Câu hỏi thử thách: Một số câu hỏi có thể bao gồm những yêu cầu ngắn theo kiểu thử thách. Câu trả lời của bạn cho câu hỏi thử thách cần trình bày theo cấu trúc rõ ràng. Câu trả lời nên bao gồm
  • Giới thiệu tóm tắt ngắn gọn,
  • Bài làm chính, và
  • Kết luận
Hãy trình bày thật súc tích. Cách tốt hơn là viết một ít về nhiều điểm khác nhau hơn là viết rất nhiều về một hoặc hai điểm.
Tính toán
Nhiều câu hỏi tính toán yêu cầu sử dụng một mẫu format chuẩn. Hãy đảm bảo rằng:
  • Bạn biết rõ những mẫu format này trước kỳ thi
  • Sử dụng những khung trình bày mà bạn được giảng viên hướng dẫn khi bạn tham gia các khóa học.
  • Các tính toán phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu
  • Nếu bạn nhớ công thức thì nên viết công thức xuống rồi cho số, dữ liệu vào công thức để tính ra kết quả. Làm như vậy sẽ giúp bạn gỡ được điểm nếu chẳng may kết quả tính toán bị sai nhưng bạn vẫn có được một số điểm nếu bạn viết đúng công thức.
Báo cáo
Một số câu hỏi yêu cầu bạn phải trình bày câu trả lời của bạn theo mẫu của một báo cáo (report) hoặc một bản ghi nhớ (memorandum) hoặc một dạng tài liệu khác. Vì vậy hãy sử dụng mẫu format chính xác – và bạn sẽ có những cơ hội đạt được một số điểm dễ dàng qua cách trình bày.