Thứ Sáu, 17 tháng 11, 2017

Các mốc ngày quan trọng

Bảng dưới đây thể hiện những ngày quan trọng trong năm liên quan tới chương trình ACCA.
Tháng 1Tháng 7
  • Ngày 1: Hạn nộp lệ phí đăng ký hàng năm
  • Ngày 15: Các yêu cầu đối với các trường hợp đặc biệt cần xem xét đánh dấu từ kỳ thi tháng 12 năm trước .
  • Ngày 15: Các yêu cầu cho các trường hợp đặc biệt cần xem xét liên quan đến kỳ thi tháng 6.
Tháng 2Tháng 8
Thông thường kết quả thi sẽ được gửi cho bạn khoảng tuần thứ 3 của tháng này nếu bạn đã tham dự các kỳ thi vào tháng 12 năm trước và cũng có thể được xem tại myACCA.
Mẫu đăng ký môn thi (Examination Entry Form) cho các kỳ thi tháng 6 sẽ được gửi cho bạn nếu bạn đã yêu cầu nhận mẫu đăng ký môn thi.Các yêu cầu đặc biệt liên quan đến điểm thi cần được nhận trong vòng 15 ngày làm việc từ khi công bố kết quả thi tháng 12
Thông thường kết quả thi sẽ được gửi cho bạn khoảng tuần thứ 3 của tháng này nếu bạn đã tham dự các kỳ thi vào tháng 6 và cũng có thể được xem tại myACCA.
Một mẫu đăng ký môn thi (Examination Entry Form) cho các kỳ thi tháng12 sẽ được gửi cho bạn nếu bạn đã yêu cầu nhận mẫu đăng ký môn thi. Các yêu cầu cho một sự xem xét điểm thi nên được nhận trong vòng 15 ngày làm việc từ khi công bố kết quả thi tháng 6.
Tháng 3Tháng 9
  • Ngày 8: Hạn cuối nộp đăng ký thi sớm cho kỳ thi tháng 6 – chỉ áp dụng cho các môn đăng ký online cho kỳ thi tháng 6Các yêu cầu liên quan đến các trung tâm tổ chức thi đặc biệt phải được nhận vào ngày này cho kỳ thi tháng 6 (xem mục “Exams’ để tìm ra các trung tâm tổ chức thi đặc biệt).
  • Ngày 8: Hạn cuối nộp đăng ký thi sớm cho kỳ thi tháng 12 – chỉ áp dụng cho các môn đăng ký online cho kỳ thi tháng 12. Các yêu cầu liên quan đến các trung tâm tổ chức thi đặc biệt phải được nhận vào ngày này cho kỳ thi tháng 12 (xem mục “Exams’ để tìm ra các trung tâm tổ chức thi đặc biệt).
Tháng 4Tháng 10
Phúc tra điểm thi phải được nhận vào tuần đầu tiên của tháng 4 liên quan đến các kỳ thi tháng 12.
  • Ngày 8: Hạn cuối nộp đăng ký thi chuẩn cho kỳ thi tháng 6 – áp dụng cho các môn thi online và thi viết cho kỳ thi tháng 6. Thay đổi các môn thi của bạn cho kỳ thi tháng 6 phải được nhận vào ngày này hoặc tạo thay đổi trên myACCA. Các yêu cầu hỗ trợ bổ sung trong kỳ thi tháng 6 phải được nhận vào ngày này.
Phúc tra điểm thi nên được nhận vào tuần đầu tiên của tháng 10 liên quan đến các kỳ thi tháng 6.
  • Ngày 8: Hạn cuối nộp đăng ký thi chuẩn cho kỳ thi tháng 12 – áp dụng cho các môn thi online và thi viết cho kỳ thi tháng 12. Thay đổi các môn thi của bạn cho kỳ thi tháng 12 phải được nhận vào ngày này hoặc tạo thay đổi trên myACCA. Các yêu cầu hỗ trợ bổ sung trong kỳ thi tháng 12 phải được nhận vào ngày này.
Tháng 5Tháng 11
Examination Attendance Dockets sẽ bắt đầu được gửi nếu bạn đã yêu cầu một bản copy cho kỳ thi tháng 6, chi tiết các chủ đề bạn tham dự kỳ thi và địa chỉ của các trung tâm tổ chức thi, nếu bạn đã yêu cầu nhận mẫu Docket.
  • Ngày 8: Hạn cuối cùng đăng ký online (mốc muộn) phải được nhận vào ngày này cho kỳ thi tháng 6. 
Examination Attendance Dockets sẽ bắt đầu được gửi nếu bạn đã yêu cầu một bản copy bài thi được gửi cho bạn cho kỳ thi tháng 12, chi tiết các chủ đề bạn tham dự kỳ thi và địa chỉ của các trung tâm tổ chức thi, nếu bạn đã yêu cầu nhận mẫu bài thi.
Hóa đơn lệ phí hàng năm đã gửi cho bạn cho năm tiếp theo.
  • Ngày 8: Hạn cuối cùng đăng ký online cho mốc muộn phải được nhận vào ngày này cho các kỳ thi tháng 12.
Tháng 6Tháng 12
Thông thường các kỳ thi sẽ được tổ chức trong vòng 8 ngày trong tuần đầu tiên và tuần thứ hai của tháng.Thông thường các kỳ thi sẽ được tổ chức trong vòng 8 ngày trong tuần đầu tiên và tuần thứ hai của tháng.

Kỹ năng học và hướng dẫn ôn tập

Phần này nhằm mục đích đưa ra sự hướng dẫn bạn học các môn thi ACCA và đưa ra những quan điểm nhằm nâng cao các kỹ thuật học hiện tại của bạn.
Chuẩn bị học
Thiết lập mục  tiêu                                                                                                          
Trước khi bắt đầu học, hãy xác định mục tiêu cần đạt được của bạn. Bạn muốn thu thập được các kiến thức gì? Bạn chỉ cần thi đỗ, hay phải nằm trong Top prize winner của Việt Nam, của thế giới? Xác định mục tiêu rõ ràng sẽ giúp bạn sắp xếp thời gian và mức độ tập trung cho việc học.
Đặt ra kế hoạch học tập
  • Xác định những khoảng thời gian trong tuần bạn sẽ học.
  • Chia thời gian này thành các lần ít nhất một tiếng để đọc tài liệu mới. Khoảng thời gian ngắn hơn có thể sử dụng để ôn tập hoặc thực hành.
  • Sắp xếp thời gian bạn dự định học vào một kế hoạch học tập cho các tuần từ bây giờ cho đến kỳ thi và hãy lập các mục tiêu cho bản thân cho mỗi giai đoạn học – trong các giai đoạn nhỏ hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm được hết khóa hoc, nội dung khóa học và ôn tập.
  • Nếu bạn đang học nhiều môn thi hơn trong cùng một thời điểm, hãy cố gắng thay đổi các chủ đề của bạn vì điều này sẽ giúp bạn giữ được sự hứng thú và xem các chủ đề như phần kiến thức rộng hơn.
  • Khi học tập trong suốt khóa học, hãy so sánh tiến độ của bạn với kế hoạch đặt ra, nếu cần hãy  lập lại kế hoạch (thêm thời gian học) hoặc nếu bạn cứ tiếp tục hãy làm thêm bài ôn tập/câu hỏi thực hành.
Học hiệu quả
Đọc hiệu quả
Bạn không muốn học vẹt, do đó bạn phải hiểu bạn đang đọc cái gì và bạn có thể sử dụng nó để vượt qua kỳ thi và phát triển khả năng thực hành tốt. Một kỹ thuật hay là SQ3Rs – Survey (Nghiên cứu), Question (Hỏi), Read (Đọc), Recall (Nhắc lại), Review (Xem xét):
  1. Nghiên cứu chương – hãy nhìn các tiêu đề và đọc giới thiệu, tóm tắt và mục tiêu để có sự tổng quát chương đó đang giải quyết điều gì.
  2. Hỏi – trong khi thực hiện sự nghiên cứu, hãy tự hỏi bản thân câu hỏi mà bạn hy vọng chương này sẽ hỏi bạn.
  3. Đọc toàn bộ chương, trả lời các câu hỏi và đảm bảo bạn có thể đáp ứng các mục tiêu. Cố gắng làm hết bài tập và hoạt động trong sách và làm toàn bộ tất cả các ví dụ.
  4. Nêu lại – cuối mỗi phần và cuối mỗi chương, hãy cố gắng hỏi nêu lại các ý chính của phần/chương này mà không nhìn vào sách. Điều này thực hiện tốt nhất sau khoảng thời gian nghỉ ngắn khoảng 2 phút sau khi đọc.
  5. Xem xét – hãy kiểm tra những ghi chú bạn nêu lại chính xác. Bạn cũng có thể thấy hữu ích khi đọc lại chương này.
Ghi chú
Ghi chú là một cách học hữu ích nhưng không phải đơn giản là sao chép bài trong sách. Ghi chú phải:
  • Theo ngôn ngữ của riêng bạn
  • Rõ ràng
  • Bao gồm các điểm chính
  • Cấu trúc mạch lạc
  • Được điều chỉnh khi bạn học các chương sau trong sách hoặc các phần liên quan.
  • Cố gắng tóm tắt một chương mà không nhìn sách có thể là một cách hữu ích để xác định phần nào bạn biết và phần nào bạn không biết.
Cách ghi chú
  • Tóm tắt những điểm chính của một chương
    • Viết ghi chú thẳng – một danh mục các tiêu đề được phân chia thành các tiêu đề phụ liệt kê những điểm chính. Nếu bạn sử dụng ghi chú thẳng, bạn có thể dùng nhiều màu khác nhau để làm nổi bật các điểm chính và các chủ đề chính với nhau. Dành nhiều khoảng trống để cho ghi chú dễ dàng sử dụng.
    • Viết theo dạng sơ đồ tư duy - chính là thể hiện suy nghĩ logic. Để tạo một suy nghĩ logic, hãy viết ý chính vào giữa trang giấy trong một vòng tròn. Sau đó vẽ những đường thẳng ngắn xuất phát từ đây đến các đường tròn khác chứa các ý phụ. Sau đó tiếp tục quá trình này từ các ý phụ đến các ý nhỏ hơn khác, ưu điểm, nhược điểm, v.v.
  • Làm nổi bật và gạch chân: Bạn có thể thấy hữu ích khi gạch chân hoặc làm nổi bật các điểm chính trong bài đọc của bạn – nhưng hãy chọn lọc. Bạn cũng có thể viết ghi chú bên lề.
Ôn tập
Cách tốt nhất để ôn tập là ôn lại toàn bộ khóa học bạn đã học. Hãy dành 4 – 6 tuần trước kỳ thi cho ôn tập lần cuối. Hãy chắc chắn bạn đã nắm được toàn bộ syllabus và chú ý đặc biệt vào các phần kiến thức bạn còn yếu. Dưới đây là một số gợi ý:
  • Đọc lại toàn bộ sách và các ghi chú của bạn và viết súc tích các ghi chú của bạn thành các cụm từ chính. Điều này có lẽ giúp bạn sắp xếp các điểm ôn tập chính vào các thẻ số để xem lại khi bạn có vài phút rành rỗi.
  • Xem xét lại các bài tập bạn đã hoàn thành và nhìn những chỗ bạn bị mất điểm – hãy học nhiều hơn vào các phần bạn làm kém.
  • Thực hành các câu hỏi chuẩn đề thi theo thời gian cho phép chuẩn. Nếu bạn bị thiếu thời gian, hãy liệt kê các điểm bạn sẽ đưa ra trong câu trả  lời và sau đó đọc câu trả lời mẫu, nhưng hãy cố gắng hoàn thành ít nhất một vài câu hỏi theo đúng thời gian chuẩn.
  • Hãy thực hành đưa ra các dự tính trả lời và so sánh chúng với câu trả lời mẫu.
  • Nếu bạn không hiểu và mắc kẹt ở một chủ đề, hãy gặp một ai đó (một giáo viên) để giải thích cho bạn.
  • Hãy đọc các báo và sách chuyên ngành hay, đặc biệt ACCA’s Student Accountant – có thể mang lại cho bạn sự thuận lợi trong bài thi.
  • Đảm bảo bạn biết cấu trúc của bài thi – bao nhiêu câu hỏi và loại câu hỏi bạn mong đợi sẽ trả lời. Trong quá trình ôn tập của bạn, hãy cố gắng thử tất cả các kiểu câu hỏi khác nhau bạn có thể được hỏi.

Trong phòng thi

Trong phòng thi


Bài viết này đưa ra các hướng dẫn các thí sinh thi các môn theo hình thức thi viết.
Chiến lược chung
  • Khi vào phòng thi, thí sinh dành vài phút đầu tiên đọc đề thi và dự tính dàn ý cho câu trả lời. Trong thời gian đọc đề thi, bạn có thể chú thích vào câu hỏi nhưng không được viết vào phần trả lời. Cụ thể là bạn nên dành thời gian này để chắc chắn bạn hiểu được các yêu cầu, nêu bật các từ khóa - keyword, xem xét những phần trong môn học liên quan và dự tính cách tính toán chính.
  • Phân chia thời gian: bạn phải phân bổ thời gian cho các câu hỏi theo tỷ lệ điểm đã cho. Gợi ý đưa rara cho bài thi ACCA là phân bổ 1,8 phút cho mỗi điểm đã cho, do đó câu hỏi 10 điểm nên được hoàn thành trong khoảng 18 phút.
  • Dành 5 phút cuối đọc toàn bộ câu trả lời của bạn và bổ sung hoăc sửa lỗi sai.
  • Nếu bạn hoàn toàn mắc kẹt với một câu hỏi, hãy dành một khoảng trống trong phần trả lời và sẽ quay trở lại câu đó sau. 
  • Nếu bạn không hiểu câu hỏi đang yêu cầu gì, hãy đưa ra các giả định của bạn. Ngay cả khi bạn không trả lời chi tiết như người chấm thi mong đợi thì bạn sẽ vẫn được một vài điểm nếu những giả định của bạn có lý.
  • Bạn nên làm mọi điều bạn có thể để tạo sự thuận lợi cho người chấm thi. Người chấm sẽ cảm thấy dễ dàng hơn để xác định những điểm bạn đã làm nếu các câu trả lời của bạn rõ ràng.
Nghiên cứu tình huống
Hầu hết các câu hỏi sẽ dưa trên những tình huống cụ thể. Để xây dựng một câu trả lời tốt, trước tiên hãy xác định những phần có vấn đề, phác thảo những nguyên tắc chính/lý thuyết chính bạn định sử dụng để trả lời câu hỏi, và sau đó áp dụng những nguyên tắc/lý thuyết này vào trường hợp này. Bạn cũng cần phải đưa thêm những ý kiến của mình cho tình huống nêu ra này.
Câu hỏi thử thách: Một số câu hỏi có thể bao gồm những yêu cầu ngắn theo kiểu thử thách. Câu trả lời của bạn cho câu hỏi thử thách cần trình bày theo cấu trúc rõ ràng. Câu trả lời nên bao gồm
  • Giới thiệu tóm tắt ngắn gọn,
  • Bài làm chính, và
  • Kết luận
Hãy trình bày thật súc tích. Cách tốt hơn là viết một ít về nhiều điểm khác nhau hơn là viết rất nhiều về một hoặc hai điểm.
Tính toán
Nhiều câu hỏi tính toán yêu cầu sử dụng một mẫu format chuẩn. Hãy đảm bảo rằng:
  • Bạn biết rõ những mẫu format này trước kỳ thi
  • Sử dụng những khung trình bày mà bạn được giảng viên hướng dẫn khi bạn tham gia các khóa học.
  • Các tính toán phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu
  • Nếu bạn nhớ công thức thì nên viết công thức xuống rồi cho số, dữ liệu vào công thức để tính ra kết quả. Làm như vậy sẽ giúp bạn gỡ được điểm nếu chẳng may kết quả tính toán bị sai nhưng bạn vẫn có được một số điểm nếu bạn viết đúng công thức.
Báo cáo
Một số câu hỏi yêu cầu bạn phải trình bày câu trả lời của bạn theo mẫu của một báo cáo (report) hoặc một bản ghi nhớ (memorandum) hoặc một dạng tài liệu khác. Vì vậy hãy sử dụng mẫu format chính xác – và bạn sẽ có những cơ hội đạt được một số điểm dễ dàng qua cách trình bày.

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

KINH NGHIỆM ĐỌC TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH BẰNG TIẾNG ANH


KINH NGHIỆM ĐỌC TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH BẰNG TIẾNG ANH


Nhiều bạn hỏi về các tự học ACCA. Tự học ACCA quan trọng nhất là khả năng ĐỌC HIỂU và TỪ VỰNG là nhân tố chính dẫn đến sự ĐỌC tiếp nhận thông tin và sau đấy não mới xử lý để HIỂU được.


Nhiều bạn thử đọc F3 ACCA rồi choáng vì vẫn dịch được nhưng không HIỂU. Từ ngày đầu tiên cầm quyển ACCA đến bây giờ cũng vài năm, đến bây giờ trình độ đọc hiểu (đọc phải hiểu) tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh của mình đạt mức có thể cầm sách và đọc luôn, rất ít khi tra từ điển.


Một quyển ACCA dài khoảng 500-700 trang mà nếu cứ ngồi đọc dịch + tra từ điển + hiểu thì chắc sẽ mất cả năm mới xong đối với người mới bắt đầu. Như vậy làm thế nào để có thể đạt được kỹ năng đọc phát là hiểu và không phải dò từ vựng nhiều mà vẫn đảm bảo hiểu được kiến thức?


Những gì mình chia sẻ sau đây là cực kỳ quan trọng và đòi hỏi phải TUÂN THỦ một cách nghiêm túc nhất trong quá trình học tập. Và đây là một số nguyên tắc trong quá trình đọc tài liệu của mình:


1. Gặp từ không quen không biết, không quan trọng, thiếu nó không ảnh hưởng gì thì mặc kệ nó. Giống như đi ngoài đường gặp một cô gái xinh mà không quen biết cũng chẳng ảnh hưởng gì đến cuộc sống của mình thì nhìn một phát rồi thôi, không nên mất công tìm hiểu làm gì =)) Đừng cố đấm ăn xôi thấy từ mới là dò vì cực kỳ tốn thời gian và dò xong mà sau này không gặp lại cũng chẳng có gì nghĩa gì đâu.


2. Đoán nghĩa. Đoán được nó rồi thì thôi, đừng tốn time dò từ điển làm gì. Tuy nhiên trong trường hợp nó là từ định nghĩa quan trọng thì phải dò nhé!


3. Không biết + quan trọng + không thể đoán nghĩa => dò từ điển. Tuy nhiên dò xong đừng có cố “nhớ từ” làm gì. Ráp nghĩa vào cái đoạn văn đấy để hiểu ý của câu, đoạn. Nếu cố gắng nhớ từ theo một số phương pháp như đặt câu… thì ngồi đọc được khoảng 2-3 trang ACCA thì trong đầu sẽ có hàng trăm câu được đặt ra đấy). Não nó không tải được đâu và nó sẽ ra quyết định đóng sách lại và ĐI NGỦ đấy :)) Tốt nhất là làm cho nó thoải mái hiểu đoạn văn viết gì rồi next thôi.


4. Gặp từ đã dò nhưng không nhớ => DÒ LẠI Đây là thao tác quan trọng nhất. Thường thì gặp lại và dò đến khoảng chục lần thì sẽ nhớ nghĩa của nó là gì. Còn dò đến chục lần mà vẫn chưa nhớ thì lúc này mình mới tìm cách để ghi nhớ nó.


5. Dịch được hết rồi nhưng vẫn không hiểu. Có một số bước cần làm bổ sung:

– Đọc tổng quát lại một lần nữa.

– Sử dụng Google để xem thêm một số định nghĩa khác, tìm thêm ví dụ để đọc, xem kiến thức bằng tiếng Việt.

– Cách dễ nhất là hỏi người đã biết. Nhưng thường thì họ cũng không rảnh rỗi đến nỗi cứ hỏi là được trả lời ngay.


Tóm lại trong mấy cái trên, kể ra thì nhiều nhưng ngắn gọn lại thì nó chỉ toát lên hai từ “CHĂM CHỈ” và được ứng dụng ở chỗ:

– Chăm chỉ dò từ điển.

– Chăm chỉ tìm hiểu thêm nếu không hiểu.


Để đọc chương đầu tiên của FA1 mà tớ học thì tớ mất đến cả tháng ngồi dò từ điển liên tục (lúc ấy không có điện thoại hay máy tính để dò như bây giờ). Đến bây giờ có thể đọc và hiểu được kiến thức một quyển sách dài 700 trang trong vòng một tuần thì nó là sự tích lũy lâu dài, không phải ngày một ngày hai mà có được. Ngồi đọc tài liệu về chuyên ngành rất khó hiểu và… buồn ngủ. Chiến thắng bản thân là cách tốt nhất để đạt được mục đích của học tập.


— Trương Đức Thắng (ACCA, CIA) —

Sử dụng hiệu quả các nguồn tài liệu ACCA (phần 2)








ACCA là chặng đường không hề dễ dàng để chinh phục. Bạn sẽ cần sự nỗ lực, kiên trì bền bỉ, sự tập trung và cả một người bạn đồng hành – nguồn tài liệu cung cấp tri thức bất cứ khi nào bạn cần, giúp bạn vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học và ôn luyện. Một điều dễ thấy là hầu như tất cả học viên ACCA đều biết đến trang web: http://www.accaglobal.com/uk/en/student/exam-support-resources.html nhưng không hẳn ai cũng biết cách sử dụng nguồn tài liệu quý giá này một cách hiệu quả.

1. Syllabus and study guide (SS) (dùng cho giai đoạn bắt đầu)

SS được thiết kế theo từng phần (part), trong mỗi phần sẽ có tên của từng chương, giống như một mục lục cho cuốn Study Text của bạn. Ngoài liệt kê tên của từng chương, SS còn nói thêm về nội dung chính của từng chương. Đây cũng chính là những kiến thức mà ACCA mong muốn và yêu cầu bạn nắm vững khi học xong môn này. Do đó, bước đầu tiên học ACCA là download SS và đọc kỹ nội dung.

2. Technical article (TA) (dùng trong quá trình học)

TA giống như một cuốn sách ôn tập nâng cao. TA bao gồm một loạt các bài viết của các giảng viên ACCA uy tín hoặc các giám khảo ACCA về một chủ đề nhất định, do đó, mỗi bài viết, tác giả sẽ cố gắng tóm gọn nội dung về chủ đề đó cũng như các ví dụ đi kèm. Vì được các chuyên gia tóm gọn nên đây là một tài liệu rất dễ hiểu và quan trọng đối với người tự học. Trong trường hợp bạn chưa kịp có đủ thời gian để đọc sách và làm bài tập, nếu đọc một bài TA về một chủ đề, bạn cũng đã nắm được những thông tin cần thiết nhất liên quan tới chủ đề đó.

Tuy nhiên, TA sẽ thực sự hữu hiệu nếu các bạn đã đọc sách, làm bài tập cơ bản tốt rồi và sau đó đọc TA như là một nguồn tài liệu bổ sung thôi.

3. Past exams (PE) (dùng ở giai đoạn ôn tập cuối cùng)


Đây là một trong những tài liệu quan trọng nhất của người học ACCA. Tài liệu này bao gồm nhiều đề thi và đáp án để các bạn có thể luyện tập. Luyện đề sẽ giúp các bạn rèn được khả năng quản lý thời gian – một kỹ năng rất quan trọng trong ACCA. Mỗi môn thi các bạn nên luyện tập làm được từ 5-7 đề.

4. Examiner report (ER) (dùng cùng lúc với lúc làm PE)

ER là bài tổng kết hàng kỳ của giám khảo sau quá trình chấm bài thi của hàng ngàn thí sinh trên toàn thế giới. Nội dung chính của ER là chỉ ra yêu cầu của giám khảo đối với thí sinh trong từng cầu hỏi một cũng như các lỗi sai của các thí sinh hay mắc phải. Vì thế, ER quan trọng bởi nó giúp chúng ta có thể biết được đâu là những lỗi sai hay gặp để tự nhắc nhở bản thân các lỗi sai đó.

Để ER thực sự phát huy tác dụng, sau khi làm đề thi và đọc đáp án, bạn hãy đọc ER để rút ra những lỗi sai của bản thân, đối chiếu với những lỗi giám khảo đưa ra. Chắc chắn sau khi làm từ 5-7 đề các bạn sẽ tránh được gần hết các lỗi sai đó.

Nguồn: Vũ Văn Định, ACCA

Thất bại trong phỏng vấn – bạn đã sai ở điểm nào?

Thất bại trong phỏng vấn – bạn đã sai ở điểm nào?




Kết thúc buổi phỏng vấn, bạn cảm thấy khá tự tin và đôi khi tự nhận thấy mình có một cuộc phỏng vấn thành công. Tuy nhiên, bạn lại không được tuyển dụng vào vị trí ứng tuyển. Bạn liên tục cập nhật CV của mình, tận dụng tối đa mạng lưới quan hệ và thường xuyên tham gia phỏng vấn nhưng vẫn chưa nhận được offer nào từ phía công ty.


Nếu vẫn còn đang băn khoăn không biết lý do vì sao và lỗi sai của mình là gì, lời khuyên chân thành là bạn nên tham khảo bài viết này để rút kinh nghiệm cho những lần phỏng vấn xin việc sắp tới.

1. Bạn đã không trung thực



Bất cứ lời nói dối nào quá trình tìm việc, dù trong CV hay buổi phỏng vấn đều sẽ khiến bạn tự đánh mất cơ hội của mình. Theo một thống kê của trang web CareerBuilder, 49% nhà tuyển dụng đã phát hiện ra ứng viên không trung thực và tự động loại bỏ họ. Do đó, bạn hãy thành thật ngay từ đầu.


Lỗi hay gặp nhất ở các bạn là thổi phồng thành quả công việc. Bạn nên nhớ rằng, với nhà tuyển dụng – người có nhiều năm kinh nghiệm làm việc sẽ rất dễ dàng để nhận ra năng lực thật sự của bạn chỉ qua vài câu hỏi. Vì vậy, thay vì nói quá kết quả hoặc dùng bằng cấp để “che mắt” nhà tuyển dụng, bạn nên thể hiện sự tự tin của bản thân, khả năng phù hợp với vị trí ứng tuyển và mong muốn được học hỏi trau dồi thêm để hoàn thành tốt công việc này.

2. Bạn nói xấu công ty cũ


44% nhà tuyển dụng cho biết nói xấu công việc cũ hoặc hiện tại là một trong những sai lầm gây bất lợi nhất cho ứng viên. Kể cả khi không còn làm việc cùng họ, bạn cũng không nên trách móc, than vãn về những việc đã qua với người phỏng vấn. Nếu là người khôn khéo, bạn nên chuyển những điểm tiêu cực đó theo hướng tích cực hơn.


Ví dụ, nếu mối quan hệ của bạn với đồng nghiệp không tốt, hãy nói với người phỏng vấn rằng bạn mong muốn được làm việc trong một môi trường mà mình là một phần trong nhóm,mọi người hòa hợp với nhau nhưng vị trí hiện tại ( hoặc cũ ) không làm bạn thỏa mãn về điều đó.

3. Bạn không thể hiện được tiềm năng dài hạn của mình


Nhà tuyển dụng luôn muốn tìm kiếm những người có khát khao cống hiến và làm việc tốt nhất cho công ty. Vì thế bạn hãy chứng tỏ mình muốn và có khả năng phát triển cùng tổ chức. Nếu được hỏi tới tương lai của bạn trong 5 năm tới, bạn lại đưa ra câu trả lời không liên quan tới vị trí hoặc công ty bạn đang dự tuyển, cơ hội thành công của bạn rất thấp.


Thay vào đó, hãy hỏi lại: “Ứng viên thành công cho vai trò này sẽ có bước tiến sự nghiệp ra sao trong công ty?”Điều đó chứng tỏ với nhà tuyển dụng rằng bạn có tham vọng gắn bó với công ty.

4. Bạn để lại bằng chứng không có lợi trên mạng


Các mạng xã hội và công cụ tìm kiếm trực tuyến là cách tìm việc phổ biến nhất hiện nay. Thống kê cho thấy 45% nhà tuyển dụng tìm người và kiểm tra qua Internet.


Do đó, hãy đảm bảo bạn không post ảnh, nội dung, đường link không lành mạnh như nói xấu công ty, sếp cũ trên mạng. Đừng đánh mất cơ hội chỉ vì những hành động nông nổi nhất thời của mình.

5. Bạn không biết gì về công ty


58% nhà tuyển dụng nói rằng tham gia cuộc phỏng vấn mà không có kiến thức cơ bản về công ty là điều không chấp nhận được. Bên cạnh đó, việc ứng viên không đặt ra câu hỏi hay cho nhà tuyển dụng cũng khiến họ đánh mất cơ hội làm việc của mình.


Để giải quyết vấn đề này, rất đơn giản, hãy tìm hiểu thông tin công ty, chuẩn bị câu trả lời và câu hỏi cho nhà tuyển dụng. Sự chuẩn bị chu đáo sẽ giúp bạn được nhà tuyển dụng đánh giá cao.

6. Bạn hành động buồn chán, tự kiêu hoặc không hứng thú trong cuộc phỏng vấn


Một trong những sai lầm lớn nhất của ứng viên là tham gia phỏng vấn với khuôn mặt buồn rầu, tự kiêu, không quan tâm. Lãnh đạo công ty luôn muốn nhân viên nhiệt tình làm việc, đặc biệt là khi gặp gỡ khách hàng. Do đó, khi tìm việc, ít nhất bạn nên chứng tỏ với nhà tuyển dụng nguồn năng lượng dồi dào, sự nhiệt tình của mình.


Khi tham gia phỏng vấn, bạn nên thể hiện sự quan tâm của mình đến vị trí ứng tuyển. Cuộc phỏng vấn là lúc nhà tuyển dụng xem khả năng của bạn có phù hợp không và bạn tự xét năng lực có đáp ứng yêu cầu công việc hay không. Hãy xem phỏng vấn là lúc bạn có được thông tin chính xác về vị trí của mình.

7. Bạn cung cấp quá chi tiết thông tin cá nhân


Cung cấp quá nhiều thông tin cá nhân trong cuộc phỏng vấn là điều không cần thiết. Nhiều ứng viên nói quá nhiều về dân tộc, tôn giáo, sở thích,…mà quên mất mục đích chính của phỏng vấn. Điều này làm lãng phí thời gian nhà tuyển dụng và họ sẽ rất khó chịu vì điều đó. Do đó, đảm bảo thông tin bạn đưa ra là cần thiết và phù hợp.

8. Bạn chỉ quan tâm tới tiền bạc


Một nguyên tắc chung là bạn không bao giờ nên khơi mào vấn đề tiền lương trước nhà tuyển dụng. Làm vậy sẽ khiến nhà tuyển dụng nghĩ rằng bạn chỉ quan tới tiền chứ không màng tới lợi ích của công ty.


Tuy nhiên, nếu vấn đề được đưa ra, hãy trung thực về mức lương trong quá khứ của bạn.

9. Bạn không hoặc không thể đưa ra ví dụ về thành tựu của mình



Công ty nào cũng muốn nhân viên chứng tỏ được khả năng của mình như làm tăng doanh thu, giảm chi phí sản suất,… Nếu tất cả những gì bạn có thể đưa ra là sự im lặng về thành công và không minh họa được mình sẽ cống hiến cho công ty ra sao, tất nhiên họ sẽ không hứng thú với bạn.


Hãy thể hiện với nhà tuyển dụng rằng bạn là một người rất cầu toàn và rất tin tưởng vào bản thân mình. Và cho họ thấy bạn là người luôn luôn sáng tạo, đồng thời cũng rất kín đáo. Chính vì vậy, hãy thể hiện là chính mình hơn là việc bạn nói những câu thông thường.

10. Bạn không có đủ kinh nghiệm hoặc kiến thức chuyên môn phù hợp



Người quản lý không có nhiều thời gian để đào tạo, hướng dẫn nhân viên. Họ sẽ thiên về tuyển những nhân viên có sẵn kinh nghiệm và hiểu biết về chuyên môn công việc hơn là người chưa có. Vì thế bạn cần phải đưa ra được những minh họa cụ thể về kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng liên quan tới công việc.

Khuyến mại – những trường hợp bắt buộc phải đăng ký?

Khuyến mại – những trường hợp bắt buộc phải đăng ký?
Khuyến mại là một trong các quyền tự chủ trong kinh doanh, thương mại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo các nguyên tắc về thuế, một số trường hợp khuyến mại phải… đăng ký, nếu không sẽ không được miễn thuế GTGT. Cùng xem hướng dẫn của ngành thuế

1. Thanh lý hàng tồn kho phải đăng ký chương trình khuyến mại
 Nếu hàng tồn kho được bán thanh lý với giá thấp hơn mức giá ban đầu thì đây được xem là bán hàng giảm giá, bắt buộc phải đăng ký chương trình khuyến mại, đồng thời mức giảm giá tối đa không quá 50%
(Công văn số 50825/CT-TTHT ngày 28/7/2017)

2. Sale-off hàng cận “date” phải đăng ký với Sở Công thương
Hàng sắp hết “date”, nếu muốn “sale-off” (bán hạ giá), bắt buộc phải đăng ký chương trình khuyến mại. Mức sale-off tối đa không quá 50%. Sau khi kết thúc chương trình sale-off, phải thông báo kết quả khuyến mại với Sở Công thương.
(Công văn số 46425/CT-TTHT ngày 10/7/2017)

3. Khuyến mại hộ vẫn phải đăng ký
Theo Tổng cục Thuế, ngay cả khi doanh nghiệp thực hiện khuyến mại hộ hoặc khuyến mại theo ủyquyền cho đơn vị khác thì cũng phải đăng ký chương trình khuyến mại.
Nếu không đăng ký, hàng hóa, dịch vụ dùng cho khuyến mại sẽ không được miễn thuế GTGT.
(Công văn số 2179/TCT-CS ngày 24/5/2017)

4. Hàng thưởng khuyến mại, phải đăng ký mới được miễn thuế GTGT
“Thưởng hàng hóa cho khách hàng đạt doanh số” là một trong các hình thức khuyến mại. Nếu có
đăng ký chương trình khuyến mại thì hàng hóa thưởng khuyến mại mới được miễn thuế GTGT.
Ngược lại, nếu không đăng ký thì hàng thưởng khuyến mại phải chịu thuế GTGT.
(Công văn số 4054/CT-TTHT ngày 5/5/2017)

5. Khuyến mại theo ủy quyền vẫn phải đăng ký
Các Nhà phân phối nếu thừa ủy quyền của Nhà cung cấp thực hiện các chương trình khuyến mại
cho họ thì phải trực tiếp đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương (nếu khuyến mại
nội tỉnh) hoặc với Bộ Công thương (nếu khuyến mại toàn quốc).
Khi có đăng ký, hàng hóa mà Nhà phân phối khuyến mại cho khách hàng mới được miễn thuế
GTGT.
(Công văn số 925/CT-TTHT ngày 7/2/2017)

6. Tặng kèm Voucher phải đăng ký
Việc tặng kèm Voucher (Phiếu mua hàng) cho sản phẩm bán ra cũng được xem là một trong các
hình thức khuyến mại, theo đó phải đăng ký chương trình khuyến mại đối với hình thức bán hàng
này.
(Công văn số 7896/CT-TTHT ngày 16/8/2016)

7. Tặng quà cho khách hàng thân thiết phải đăng ký khuyến mại
Nếu có nhã ý tặng quà cho riêng khách hàng thân thiết thì đây cũng được xem là một hình thức
khuyến mại, nếu muốn miễn thuế GTGT đối với phần quà tặng thì phải đăng ký khuyến mại
(Công văn số 7458/CT-TTHT ngày 4/8/2016)

8. Khuyến mại “sổ tiết kiệm” phải đăng ký mới được hạch toán chi phí
Theo Cục thuế TP.HCM, hình thức tặng “sổ tiết kiệm” cho khách hàng đạt doanh số mua hàng
cũng phải tuân thủ quy định về đăng ký chương trình khuyến mại thì mới được tính vào chi phí
hợp lý.
(Công văn số 6723/CT-TTHT ngày 15/7/2016)

9. Thưởng tour du lịch phải đăng ký khuyến mại
“Thưởng tour du lịch” cho đại lý mua hàng đạt doanh số thuộc trường hợp khuyến mại dịch vụ.
Nếu muốn được hạch toán và miễn thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp cũng cần làm thủ tục đăng
ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương.
(Công văn số 8193/CT-TTHT ngày 11/9/2015)

10. Hàng mẫu dùng thử miễn phí: phải đăng ký mới được miễn thuế GTGT
Đưa hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí là một trong các hình thức khuyến mại đã được quy định tại Khoản 1 Điều 92 Luật thương mại số 36/2005/QH11 . Theo đó, nếu không đăng ký khuyến mại thì hàng mẫu đưa dùng thử phải chịu thuế GTGT.
(Công văn số 2691/CT-TTHT ngày 27/3/2015)


Nguồn: Luật Việt Nam

Thứ Tư, 12 tháng 7, 2017

Hạch toán chi phí lãi vay – những vấn đề cần lưu ý

Hạch toán chi phí lãi vay – những vấn đề cần lưu ý
Lãi vay là một khoản tiền phát sinh từ việc cho vay, được tính dựa trên số tiền vay và lãi suất. Mức trần lãi suất hợp pháp hiện nay là 20%, áp dụng từ 1/1/2017 (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13). Trước 2017, mức trần lãi suất được tính không quá 1,5 lần so với lãi suất cơ bản đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Một khoản nợ vay ngân hàng nếu không trả hoặc trả không đủ nợ gốc và lãi thì lãi tiền vay sẽ bao
gồm:
1) Lãi gốc;
2) Lãi chậm trả, không quá 10%/năm;
3) Lãi quá hạn, khoảng 1,5 lần lãi cho vay, tính từ thời điểm quá hạn
Việc hạch toán chi phí lãi vay hiện có rất nhiều những trường hợp đặc thù đã được ngành Thuế
hướng dẫn chi tiết
1. Chi phí lãi vay của chủ DNTN có được hạch toán?
Bộ Tài chính cho rằng trường hợp cá nhân là chủ DNTN (cũng là người ĐDPL) tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, đã góp đủ vốn đầu tư theo đăng
ký, có thực hiện vay vốn ngân hàng theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN , nếu khoản chi
phí lãi vay mà chủ DNTN đã trả liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp và có đủ chứng từ
theo quy định thì được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 5396/BTC-TCT ngày 25/4/2017)
2. Chi phí của năm trước không được tính vào năm sau
Dựa theo nguyên tắc “các khoản chi phải tương ứng với doanh thu tính thuế” (Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC), Cục Thuế TP. HCM cho rằng các khoản chi phí hợp tác kinh doanh, chi phí lãi vay
phát sinh trong những năm trước không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm hiện
hành.
(Công văn số 3760/CT-TTHT ngày 25/4/2017)
3. Chi phí lãi vay hạch toán theo năm phát sinh hay năm thực trả?
Theo Cục thuế TP.HCM, đối với chi phí lãi vay (không phân biệt vay ngân hàng hay vay ngoài ngân
hàng) sẽ được hạch toán vào năm phát sinh chi phí lãi vay đó, không hạch toán vào năm thực trả.
(Công văn số 3204/CT-TTHT ngày 13/4/2017)
4. Được phép vay trả lãi cho các khoản nợ của công trình xây dựng
Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN cấm cho vay đảo nợ.
Tuy nhiên, không cấm vay nhằm mục đích trả lãi cho các khoản vay trong quá trình thi công các công
trình xây dựng, với điều kiện các khoản lãi vay này đã tính vào dự toán dự toán của công trình xây
dựng
(Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016)
5. Từ 2017, trần lãi suất cho vay giới hạn ở mức 20%/năm
Kể từ ngày 1/1/2017, Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã có hiệu lực. Khoản 1 Điều 468 Bộ Luật
này cho phép các bên vay và cho vay tự thỏa thuận lãi suất vay, tuy nhiên không vượt quá 20%/năm.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 nêu
trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực
So với quy định trước đó tại Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật số 33/2005/QH11 , lãi suất vay được khống chế không quá 1,5 lần so với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố
6. Từ 2015, cho phép hạch toán lãi vay khoản vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
Theo quy định mới tại khoản 6.e Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP và khoản 2.18 Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC , kể từ năm 2015, khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau
khi đã góp đủ vốn điều lệ) được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Trước năm 2015, thực hiện theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư 78/2014/TT-BTC , chi phí
lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác không được xem là chi phí hợp lý, cho dù doanh nghiệp đã
góp đủ vốn điều lệ. Khoản chi này chỉ được tính vào giá vốn khi xác định thuế TNDN từ chuyển
nhượng vốn.
(Công văn số 5594/TCT-CS ngày 2/12/2016)
7. Đã góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay được hạch toán toàn bộ
Theo quy định tại khoản 2.18, 2.31 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , nếu đã góp đủ vốn điều lệ thì
chi phí lãi vay nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ mục đích đầu tư xây dựng
cơ bản) đều được hạch toán toàn bộ vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 73005/CT-TTHT ngày 28/11/2016)
8. Từ 2015, sửa đổi cách tính chi phí lãi vay trong thời gian chưa góp đủ vốn điều lệ
Liên quan đến cách xác định chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN do chưa góp đủ vốn
điều lệ, kể từ năm 2015 đã có thay đổi so với giai đoạn trước đó.
Theo quy định tại khoản 2.16 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC và khoản 2.18 Điều 6 Thông tư
78/2014/TT-BTC , trước năm 2015, đối với trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì chi
phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN là “khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn
điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn”.
Tuy nhiên, kể từ năm 2015, khoản 2.18 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC đã sửa đổi cách xác định
chi phí lãi vay không được trừ theo hướng như sau:
– Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay không được trừ.
– Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu và doanh nghiệp đồng thời phát sinh nhiều khoản
vay thì chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng tỷ lệ % giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng tiền vay
nhân (x) tổng lãi vay.
– Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu và doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì
chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất vay nhân (x) thời
gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Công văn số 68843/CT-TTHT ngày 7/11/2016)
9. Lãi vay trong quá trình xây dựng cơ bản không được tính vào chi phí SXKD
Đối với chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phải tính vào
giá trị đầu tư, không hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
(Công văn số 4858/TCT-CS ngày 19/10/2016)
10. Cách xác định chi phí lãi vay bị xuất toán tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu
Theo quy định tại điểm 2.18 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp doanh nghiệp
phát sinh nhiều khoản vay với mức lãi suất và kỳ hạn khác nhau, tổng số tiền vay vượt quá số vốn
điều lệ còn thiếu thì chi phí lãi vay không được trừ được xác định bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn
thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
Trường hợp doanh nghiệp chỉ phát sinh 01 khoản vay thì chi phí lãi vay không được trừ được xác
định bằng số vốn điều lệ còn thiếu (x) lãi suất của khoản vay (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Công văn số 4753/TCT-CS ngày 13/10/2016)
11. Vay vốn nước ngoài không bị khống chế mức trần lãi suất
Theo quy định tại điểm 2.17 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi tại Điều 4 Thông tư
96/2015/TT-BTC ), doanh nghiệp chỉ được hạch toán chi phí lãi vay ngoài ngân hàng để phục vụ sản
xuất kinh doanh nếu không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Tuy nhiên, theo Cục thuế TP. Hà Nội, quy định trên đây không áp dụng đối với khoản vay ngoại tệ từ
Công ty mẹ nước ngoài. Theo đó, trường hợp Công ty có các khoản vay bằng ngoại tệ từ Công ty mẹ
nước ngoài để phục vụ hoạt động SXKD, khoản vay này đã đăng ký và được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận thì được hạch toán vào chi phí hợp lý theo hóa đơn chứng từ, không bị khống chế trong
hạn mức 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Cần lưu ý, đối với lãi vay trả cho Công ty mẹ nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và
nộp thay thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC.
(Công văn số 56266/CT-TTHT ngày 29/8/2016)
12. Lập hóa đơn trễ, chi phí lãi vay vẫn được chấp nhận
Theo nguyên tắc, Bên cho vay phải lập hóa đơn khi thu tiền lãi của Bên đi vay.
Tuy nhiên, Cục thuế TP.HCM vẫn cho phép Bên đi vay được hạch toán chi phí lãi vay ngay cả trong
trường hợp Bên cho vay lập hóa đơn không đúng thời điểm. Đồng thời, chỉ phía Bên cho vay mới bị
xử phạt, Bên đi vay không bị phạt.
(Công văn số 7224/CT-TTHT ngày 28/7/2016)
13. Vay vốn của cá nhân, chi phí lãi vay chỉ được chấp nhận tối đa 150% lãi suất cơ bản
Theo quy định tại khoản 2.17 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , trường hợp Công ty vay vốn của cá
nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí lãi vay chỉ được hạch toán không quá
150% mức lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay.
Đồng thời, khi trả tiền lãi, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn với tỷ lệ 5% trên số tiền lãi
chi trả.
(Công văn số 6457/CT-TTHT ngày 8/7/2016)
14. Được hạch toán lãi vay hỗ trợ cho người lao động mua hàng
Doanh nghiệp nếu có ký thỏa thuận với Ngân hàng để thực hiện chương trình hỗ trợ người lao động
khoản lãi vay mua hàng hóa, dịch vụ thì chi phí này cũng được chấp nhận, nhưng phải có hóa đơn.
(Công văn số 5301/CT-TTHT ngày 9/6/2016)
15. Không có chứng từ góp vốn của nhà đầu tư, chi phí lãi vay bị xuất toán
Mặc dù doanh nghiệp thực tế có phát sinh chi phí lãi vay để thực hiện dự án bất động sản, nhưng
nếu không xuất trình được chứng từ góp vốn của các nhà đầu tư, đồng thời chi phí đầu tư thực hiện
dự án BĐS của doanh nghiệp chưa vượt quá mức vốn điều lệ đã đăng ký thì khoản chi phí lãi vay
này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
(Công văn số 1620/TCT-CS ngày 19/4/2016)
16. Lãi vay thanh toán cho tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có hóa đơn
Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC , doanh nghiệp chỉ được hạch toán các chi phí phát sinh
khi có đủ hóa đơn, chứng từ.
Mặt khác, theo Thông tư 39/2014/TT-BTC , đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
GTGT thì người bán vẫn phải lập hóa đơn.
Vì vậy, tuy lãi tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp vẫn phải có hóa
đơn mới được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 4503/TCT-DNL ngày 30/10/2015)
17. Từ 2015, lãi vay góp vốn vào doanh nghiệp khác được chấp nhận
Theo sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC , kể từ kỳ tính
thuế 2015, nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ thì lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác
cũng được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Theo đó, trường hợp sau khi góp đủ vốn điều lệ, doanh nghiệp có vay tiền để đầu tư vào doanh
nghiệp khác (bao gồm cả Công ty con) thì chi phí lãi vay này vẫn được chấp nhận
(Công văn số 9647/CT-TTHT ngày 26/10/2015)
18. Thanh toán lãi vay cho cá nhân không cần hóa đơn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC , cơ quan thuế không cấp hóa đơn cho
cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Hoạt động cho vay riêng lẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tiết b khoản 8 Điều 4 Thông tư
219/2013/TT-BTC ). Theo đó, cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn cho cá nhân không kinh doanh có
hoạt động cho vay tiền
Vì vậy, đối với chi phí lãi vay thanh toán cho cá nhân không kinh doanh, doanh nghiệp không bắt
buộc phải có hóa đơn. Trường hợp này chỉ cần đáp ứng các điều kiện: doanh nghiệp đã góp đủ vốn
điều lệ, khoản vay dùng cho SX-KD, lãi suất không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của NHNN, có
hợp đồng vay và chứng từ thanh toán
(Công văn số 4315/TCT-CS ngày 16/10/2015)
19. Các điều kiện hạch toán chi phí lãi vay trả cho cá nhân
Nếu doanh nghiệp có phát sinh chi phí lãi vay phải trả cho cá nhân thì cần lưu ý các điều kiện sau
đây để được hạch toán:
1. Phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
2. Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
3. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên);
4. Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước;
5. Đã góp đủ vốn điều lệ theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
(Công văn số 44819/CT-HTr ngày 9/7/2015)

Nguồn: Luật Việt Nam

Thứ Năm, 22 tháng 6, 2017

09 chứng chỉ, bằng cấp kế toán tài chính dành cho người làm kế toán hoặc nghiên cứu


09 chứng chỉ, bằng cấp kế toán tài chính dành cho người làm kế toán hoặc nghiên cứu



Học là tiền đề cho việc nắm vững tri thức, là cơ sở để tiếp tục phát triển những kiến thức chuyên ngành. Người làm nghề kế toán tài chính trong quá trình làm việc, có thể trang bị cho mình những bằng cấp sau. ThanhNamTax trân trọng giới thiệu với bạn đọc một số bằng cấp phổ biến dành cho những bạn mong muốn làm trong ngành kế toán tài chính.


Theo ý kiến chủ quan, xin sắp xếp thứ tự các bằng cấp từ dễ đến khó.


1/Bằng trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên ngành kế toán tài chính.


Tốt nghiệp lớp 12, bỡ ngỡ bước vào môi trường học mới, thông thường các bạn trẻ có thể chọn cho mình một con đường học vấn tiếp theo bằng cách thi vào các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và một trong những chuyên ngành đào tạo là kế toán tài chính.Thời gian học trung cấp thường là 2 năm, cao đẳng là 3 năm và đại học là 4 năm. Về sự khác biệt giữa trung cấp, đại học, bạn tham khảo về bài viết Giáo Dục Việt Nam trên wikipedia tại đây.Thường thì trung cấp với thời gian giảng dạy ngắn sẽ tập trung hướng dẫn các bạn nhanh chóng thuần thục việc hạch toán định khoản. Còn việc học đại học sẽ đào sâu hơn, cung cấp người học những nền tảng kiến thức kế toán tài chính và một số môn học khác, làm cơ sở cho việc học và nghiên cứu sau này.Theo Luật kế toán 2015 (tham khảo tại đây) thì những bạn tốt nghiệp sẽ không được dự chi chứng chỉ hành nghề kế toán (xem thêm ở dưới), đây là một thiệt thòi cho những bạn có ý định hành nghề kế toán chuyên nghiệp. Tuy nhiên, các bạn tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng vẫn có thể học tiếp để lấy bằng đại học chuyên ngành.

Mức độ khó lấy bằng trên thang điểm 10: 2/10


2/Bằng thạc sỹ chuyên ngành kế toán tài chính

Từ nhu cầu học chuyên ngành kế toán tài chính nâng cao, hiện có rất nhiều trường đại học mở lớp đào tạo thạc sỹ chuyên ngành kế toán tài chính. Học theo hướng này thường dành cho các bạn đi sâu về nghiên cứu phát triển khoa học, bằng thạc sỹ cũng giúp bạn chính thức bước vào giảng dạy tại các trường đại học (quy định phải có bằng thạc sỹ sẽ được dạy cấp đại học).


Có thể chia thành 03 hình thức đào tạo thạc sỹ:

-Bằng thạc sỹ cấp bởi các trường đại học Việt Nam:

Các chương trình học tại Việt Nam phải thi đầu vào, tỷ lê đậu được phân bổ cho các trường. Thời gian học mất khoảng 2 năm. Ước tính chi phí tốn khoảng 50 triệu đồng tùy trường.Nếu thích thử thách, bạn có thể thi vào các lớp thạc sỹ của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, tỷ lệ "chọi" khá cao. Nếu mục tiêu là bằng thạc sỹ, nên thử sức ở các trường mà tỷ lệ "chọi" thấp hơn như Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Công nghiệp....


-Bằng thạc sỹ cấp bởi các trường đại học nước ngoài liên kết với trường đại học Việt Nam:

Chính sách mở cửa và khuyến khích học đã giúp cho các bạn sinh viên học thạc sỹ có thêm nhiều sự lựa chọn học chương trình nước ngoài tại Việt Nam. Các chương trình liên kết được học với giáo trình nước ngoài, giáo sư nước ngoài và thường bằng tiếng Anh. Do đó, đầu vào sẽ qua buổi phỏng vấn tiếng Anh để xét tuyển căn cứ trình độ tiếng Anh, kinh nghiệm làm việc. Thời gian học mất 2 năm, học ngoài giờ làm và học phí tổng cộng ước khoảng 200 triệu đồng.Xin giới thiệu với các bạn một số chương trình giải dạy thạc sỹ chuyên ngành kế toán tài chính liên kết với nước ngoài tại Việt Nam:

Chương trình thạc sỹ kế toán tài chính và quản trị (FAMA)

Đây là chương trình do Đại học Kinh tế & Luật Berlin (Đức) và Đại học Mở Tp.HCM (mở tại TP.HCM) hoặc Học viện Ngân Hàng (mở tại Hà Nội) cùng liên kết đào tạo chương trình cao học Kế toán Tài chính


- Quản trị. Mục đích đào tạo các học viên thành các nhà Kế toán, các nhà phân tích tài chính và các nhà kinh doanh theo chuẩn quốc tế.Chương trình được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu nhằm giúp học viên quản lý hiệu quả hơn kế toán và tài chính quốc tế, kinh tế quốc tế, quản trị kinh doanh quốc tế, vấn đề công và thực chi chính sách liên quan đến những quy định thị trường tài chính và kế toán.Chương trình được Cơ quan trao đổi hàn lâm Đức (DAAD) tài trợ và trao học bổng hàng năm.

Chương trình thạc sỹ kế toán quốc tếChương trình Thạc sỹ Kế toán Quốc tế (MintA) là chương trình hợp tác giữa Đại học công nghệ Swinburne và Viện Quản trị Kinh doanh-Đại học Kinh tế Quốc dân. Rất tiếc là chương trình không còn triển khai tại Việt Nam -Bằng thạc sỹ cấp bởi các trường đại học nước ngoài và học tại nước ngoài Nếu điều kiện kinh tế tốt, bạn có thể chọn con đường du học để học lấy bằng thạc sỹ tại nước ngoài. Tuy nhiên, học phí và chi phí ăn ở tại nước ngoài khá cao. Bạn cần tính toán ngân sách để đảm bảo sẽ không bị "đứt gánh giữa đường"


Mức độ khó trên thang điểm chung cho việc học thạc sỹ 10: 6/10


3/Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng


Để giữ vị trí kế toán trưởng, một trong những điều kiện cần có chính là Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng. Thời gian học chứng chỉ thường từ 03-06 tháng và việc thi đậu chứng chỉ không quá khó nếu bạn học và thi một cách nghiêm túc.Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng có giá trị sử dụng trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp để bổ nhiệm kế toán trưởng lần đầu theo quy định của Luật Kế toán. Quá thời hạn 5 năm học viên có yêu cầu cấp lại chứng chỉ phải học lại khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng.Những người có Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đã đủ điều kiện và được bổ nhiệm làm kế toán trưởng 1 lần thì Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đó vẫn có giá trị để bổ nhiệm kế toán trưởng từ lần thứ hai trở đi, trừ khi khoảng thời gian không làm kế toán trưởng giữa 2 lần bổ nhiệm đã quá 5 năm.


Mức độ khó trên thang điểm 10: 0.5/10


4/Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế


Bạn muốn trở thành nhân viên chuyên nghiệp khai thuế được Tổng cục thuế thừa nhận, mở doanh nghiệp đại lý thuế thì điều kiện cần có chính là Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng Cục thuế cấp. Bạn cần có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế) và đã có thời gian làm việc trong lĩnh vực này từ hai (02) năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Chứng chỉ này hiện thi mỗi năm 1 kỳ vào khoảng tháng 06-09, thi 2 môn Thuế và Kế toán. Tỷ lệ học và thi đâu theo mình ước tính căn cứ trên các bạn học cùng khóa là 40%.


Mức độ khó trên thang điểm 10: 2/10


5/Chứng chỉ hành nghề kế toán (APC) , chứng chỉ hành nghề kiểm toán (AC)

Đây là chứng chỉ hành nghề duy nhất cần có cho những người làm dịch vụ kế toán hoặc kiểm toán. Hai chứng chỉ thi cùng kỳ thi, do đó môn thi và chấm điểm giống nhau.Có tất cả 7 môn thi. Nếu bạn thi đậu 4 môn đầu sẽ có chứng chỉ APC và đậu 3 môn tiếp theo sẽ có CPA. Đặc biệt nếu có CPA thì bạn sẽ được cấp (chỉ cần nộp đơn) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuếMức độ khó trên thang điểm 10 cho APC : 4/10


Mức độ khó trên thang điểm 10 cho AC : 6/10Xem thêm bài viết chi tiết về Chứng chỉ hành nghề kế toán (APC), kiểm toán (AC)


6/Chứng chỉ ACCA (Anh)


ACCA do Hiệp hội Kế Toán Công Chứng Anh quốc ACCA cấp, được đặt theo tên của hiệp hội. Hiệp hội được thành lập tại London, Anh Quốc từ năm 1904. Chương trình ACCA là chương trình đào tạo cao cấp, đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán – kiếm toán và quản lý tài chính.Chứng chỉ ACCA cung cấp cho học viên kỹ năng và kiến thức chuyên môn ở tầm quản trị nhằm giúp họ có khả năng phát triển sự nghiệp trong bất cứ ngành nào như kiểm toán độc lập, cơ quan nhà nước, khối doanh nghiệp hoặc các công ty dịch vụ tài chính. Sau khi hoàn tất 14 môn thi, môn học về đạo đức nghề nghiệp cộng với ít nhất 3 năm kinh nghiệm thực tế, học viên sẽ được cấp bằng và được vinh dự mang danh hiệu “ACCA” sau tên của mình.ACCA có thiên hướng tập trung vào kế toán tài chính và được hầu hết các công ty Big 4 cử nhân viên theo học chương trình này.


Mức độ khó trên thang điểm 10 cho ACCA : 10/10



7/Chứng chỉ CIMA (Anh)

CIMA (Chartered Institute of Management Accountants) - Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Anh Quốc được thành lập năm 1919, hiện nay có hơn 227.000 hội viên và học viên trên 179 quốc gia trên toàn cầu.Bằng CIMA được công nhận rộng rãi trên toàn cầu về quản trị tài chính và quản trị chiến lược. Bằng CIMA cung cấp cho người học kiến thức mang tính thực tế cao giúp họ thành công trong các vị trí quản lý.Hội viên CIMA có cơ hội trở thành hội viên của các hiệp hội nghề nghiệp quốc tế danh tiếng:


Hiệp hội Kế toán công chứng toàn cầu CGMA (Chartered Global Management Accountant). Đây là sự kết hợp giữa 2 hiệp hội nghề nghiệp danh tiếng là CIMA và AICPA (American Institute of Certified Public Accountants). Thông tin chi tiết vui lòng xem tại đây.

Hiệp hội Kế toán công chứng Úc – CPA Úc: Theo thoả thuận giữa CIMA và CPA Úc, hội viên CIMA sẽ được công nhận là hội viên CPA Úc và ngược lại. Thông tin chi tiết vui lòng xem tại đây.

Hiệp hội Kế toán quản trị công chứng CMA Canada. Thông tin chi tiết vui lòng xem tại đây.


Từ nền tảng kế toán, CIMA giúp bạn quản trị doanh nghiệp trên những cơ sơ lý thuyết mới và hiện đại nhất.


Mức độ khó trên thang điểm 10 cho CIMA : 10/10


8/ Chứng chỉ CPA (Úc)

Chứng chỉ CPA Australia được các nhà tuyển dụng trên khắp thế giới công nhận. Bạn sẽ được hưởng tất cả các lợi ích với tư cách là một CPA khi bạn sinh sống và làm việc tại bất kỳ quốc gia nào nhờ thỏa thuận công nhận giữa CPA Australia với các tổ chức nghề nghiệp khác.CPA Úc nghiêng về mảng kế toán tài chính như ACCA


Mức độ khó trên thang điểm 10 cho CPA Úc: 10/10


Tác giả: Thanh Nam MA

Thứ Năm, 8 tháng 6, 2017

Thời hạn lưu trữ hóa đơn, chứng từ, …..bạn cần biết

Thời hạn lưu trữ hóa đơn, chứng từ, …..bạn cần biết

Mỗi loại tài liệu như Hóa đơn, Hợp đồng lao động, Chứng từ kế toán, Hồ sơ kiểm toán… đều có luật định về thời hạn lưu trữ. Hết thời hạn có thể xử lý bằng cách tiêu hủy. Vì thế, độc giả hãy rà soát xem những tài liệu mà độc giả đang cất giữ liệu đã đủ hạn định chưa để tiến hành xử lý nếu không muốn tốn phí… lưu trữ

1.   Báo cáo tài chính, quyết toán thuế: 10 năm
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP, các chứng từ sau đây thuộc diện lưu trữ 10 năm: Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. (Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016

2.   Hóa đơn: 10 năm
“Hóa đơn” được xem là chứng từ kế toán, có thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm, không phân biệt hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử. (Nghị định 174/2016/NĐ­CP, Thông tư số 39/2014/TT­BTC ngày 31/3/2014)

3. Hợp đồng lao động: 5 năm Hợp đồng lao động được lưu giữ tối đa 5 năm sau khi chấm dứt Hợp đồng (Thông tư số 09/2011/TT­BNV ngày 3/6/2011)

4. Phiếu thu – chi, xuất nhập kho:
5 năm Lưu trữ tối thiểu 5 năm đối với:
1. Các loại chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của bộ phận kế toán.
2. Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. (Điều 12 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016)

5. Hồ sơ Tài sản cố định: 10 năm
Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định như thanh lý, nhượng bán, kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản… có thời hạn lưu trữ 10 năm (Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 174/2016/NĐ­CP ngày 30/12/2016)

6. Tờ khai hải quan:
5 năm Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 , thời hạn lưu trữ tờ khai hải quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Thời hạn này áp dụng thống nhất cho cả tờ khai hải quan giấy và tờ khai hải quan điện tử (Công văn số 1697/GSQL­GQ1 ngày 2/12/2016). (Luật số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014)

7. Hồ sơ thẩm định giá:
10 năm Tùy hình thức lưu trữ, hồ sơ thẩm định giá sẽ phải lưu trữ trong thời hạn như sau: – 10 năm: nếu lưu trữ bằng hồ sơ giấy. – Vĩnh viễn: nếu lưu trữ dạng điện tử. (Thông tư số 323/2016/TT­BTC ngày 16/12/2016)

8. Hồ sơ xin cấp C/O:
3 năm Theo quy định tại Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA, thời hạn lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O là 03 năm kể từ ngày cấp. Việc xử lý C/O hết thời hạn lưu trữ hồ sơ sẽ do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O quyết định. (Công văn số 4173/TCHQ­GSQL ngày 17/4/2014)

 Nguồn: Luật Việt Nam