Thứ Tư, 26 tháng 8, 2015

Mẹo trong EXCEL

1. Trong Excel có làm được hình ẩn đằng sau trang văn bản ( watermark ) như ở trong Word có được không ?

Trong Excel chức năng Watermark là không sẵn sàng nhưng bạn cũng có thể làm như sau
1.Bấm menu View --> bấm chọn Header and Footer
2.Hộp Page Setup mở ra --> bạn bấm chọn Custom Header hoặc Custom Footer --> bạn có thể bấm trong một trong ba phần
Left section, Center section, hoặc Right section
3.Bạn bấm nút Insert Picture ( nút thứ hai từ bên phải sang ), để chèn hình ảnh bạn muốn đưa
4.Bấm Format Picture - nút cuối cùng trong dãy nút ở Footer hoặc Header --> cửa sổ Format Picture mở ra --> chọn tab Size - để thay đổi kích thước bức hình .

2. Tôi muốn khi mở chương trình EXCEL thì có sẵn font của tôi ,ví dụ : VnTime .
1.Bấm menu Tools --> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra --> chọn tab General --> chọn font mà bạn muốn ở phần Standard Font --> bấm OK --> bấm OK
3.Thoát khỏi EXCEL và vào lại

3. Khi lưu file trong EXCEL bao giờ file đó cũng nằm trong thư mục My Document , tôi muốn tự động lưu trong thư mục khác thì làm như thế nào ? 
1.Bấm menu Tools --> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra --> chọn tab General --> bạn thay đổi ở
Default file location thư mục của bạn muốn --> bấm OK

4. Khi ở ô công thức , tôi muốn nó hiện công thức mà không hiện kết quả , đồng thời tham chiếu vào những ô liên quan để tiện theo dõi thì làm như thế nào ?
Bạn bấm tổ hợp phím CTRL + ` ( bên trái phím số 1 )

5. Trong Excel đáng lẽ là những cột A,B,C... thì lại là cột 1,2,3 ... Tôi muốn chuyển số 1,2,3 trở về thành A,B,C... như cũ 1.Bấm menu Tools --> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra --> chọn tab General --> bỏ đánh dấu tích tại ô
R1C1 reference style bấm OK

6. Tôi muốn copy từ Excel sang Word nhưng vẫn muốn giữ lại tất cả kiểu dáng của nó .
1. Đánh dấu những phần mà bạn muốn copy trong Excel
2. Mở sang Word --> chọn menu Edit --> chọn Paste Special
3. Chọn Microsoft Excel Worksheet Object hoặc Formatted Text --> bấm OK

7. Tạo văn bản thẳng đứng trong Excel .
1. Chọn các vùng ( Cells ) mà bạn muốn tạo văn bản thẳng đứng
2. Bấm chuột phải vào khu vực đó --> chọn Format Cells --> chọn tab Alignment
3. Tại phần Orientation --> gõ 90 ở phần Degree
4. Tại phần Text Control --> lựa chọn đánh dấu tích tại phần Merge cells --> bấm OK.

8. Tôi muốn đánh số trang trong Excel , nhưng lại muốn nó hiển thị là Trang 1 , Trang 2 .... chứ không muốn hiển thị là Page 1 , Page 2.....
Tôi sẽ hướng dẫn bạn đặt số trang ví dụ ở góc dưới cùng như sau
1.Bấm menu File --> chọn Page Setup
2.Cửa sổ Page Setup mở ra bạn chọn tab Header/Footer --> bấm chọn Custom Footer
3.Xuất hiện cửa sổ Footer --> bấm chuột trái vào phần
Right Selections --> tại vị trí con trỏ bạn gõ Trang --> tiếp theo bấm chuột trái vào nút bên trái nút chữ A
4.Khi đó bên ô Right Selections xuất hiện như sau
Trang&[Page] --> bấm OK --> bấm OK

9. Khi tôi in trong Excel cứ bị in theo những đường kẻ ngang , kẻ dọc của các ô , tôi phải làm gì để bỏ chức năng này ?
1.Trong Excel bạn chọn menu File --> chọn Page Setup
2.cửa sổ Page Setup mở ra --> chọn tab Sheet --> bỏ ô đánh dấu của Gridlines --> bấm OK

10. Tôi muốn đặt ngầm định của Excel khi sử dụng ngày tháng năm là : 02 con số của ngày , 02 con số của tháng và 04 con số của năm .
1.Bạn đóng Excel đang làm việc lại
2.Bấm nút Start --> chọn Settings --> chọn ControlPanel
3.Cửa sổ ControlPanel mở ra bạn bấm đúp chuột trái của biểu tượng
Regional and Language Opitons
hiện tại xuất hiện tab RegionalOptions --> bấm nút Customize
4.Cửa sổ Customize RegionalOptions mở ra --> chọn tab Date --> bạn sẽ nhìn thấy phần
Short date format --> bạn thay đổi nội dung trong đó như sau
dd/mm/yyyy
5.Bấm Apply --> bấm OK

11. Tôi có một hàng ở trong Excel làm thế nào mà tôi chuyển nó sang dạng cột được bây giờ ?
1.Bạn bôi đen và copy hàng mà bạn muốn chuyển.
2.Đưa con trỏ vào vị trí muốn chuyển .
3.Bấm chuột phải vào vị trí đó --> chọn Paste Special .
4.Đánh dấu tích vào phần Transpose --> bấm OK

12. Tôi sử dụng Excel , khi tôi đưa mũi tên lên , xuống hoặc sang trái , hoặc sang phải thì chẳng thấy con trỏ đâu mà chỉ thấy màn hình của tôi bị trôi lên , xuống , hoặc sang trái , hoặc sang phải .Tôi phải xử lí như thế nào ?
Rất đơn giản thôi bạn tắt phím Scroll Lock đi bằng cách bấm phím Scroll Lock một lần để đèn ScrollLock ( góc bên phải ở trên cùng của bàn phím ) tắt đi là được

13. Tôi có 2 văn bản: * Văn bản 1 tôi để trang giấy xoay ngang * Văn bản 2 tôi để trang giấy xoay dọc Bây giờ tôi muốn dồn 2 trang văn bản này làm một văn bản thôi. Tôi phải làm thế nào mà không bị mất định dang xoay ngang, xoay dọc đó?
Trước tiên bạn mở cả 2 văn bản, sau đó bạn làm theo các bước sau:
1. Bạn bôi đen văn bản 2 để copy tất cả sang văn bản 1
2. Bạn quay trở về văn bản 1 di chuyển con trỏ đến đầu trang dữ liệu thuộc văn bản 2
3. Chọn menu Insert --> Break..
4. Trong cửa sổ Break:
* Bạn chọn Section break types
* Đánh dấu chọn Next page > OK
5. Sau khi đã ngắt được 2 phần văn bản, bạn để con trỏ ở đầu trang dữ liệu thuộc văn bản 2
* Chọn vào File
* Chọn Page Setup... > Chọn Margins > Chọn Orientation để đặt lại giấy xoay ngang hay xoay dọc. OK

14. Tôi muốn đánh công thức hóa học ví dụ như H2O thì tôi phải làm như thế nào ?
1-Đầu tiên bạn cứ gõ H2O như bình thường.
2-Bạn bôi đen số 2 --> bấm chuột phải vào số 2 vừa bôi đen đó.
3-Chọn FormatCells
4-Đánh dấu vào ô Subscript
5-OK hoàn tất công việc

15. Khi tôi mở một file mới trong Excel ra thì luôn luôn đi kèm theo Book1 trắng mở ra , đông thời tôi cũng đã thay đổi khi mở Excel thì có 16 sheet nhưng vẫn không được và vẫn chỉ là 3 sheet . Cách giải quyết như thế nào ?
Bạn phải làm những bước như sau:
1-Đóng Excel lại để ra màn hình nền desktop
2-Bấm Start --> Search --> For Files or Folders
3-Chọn All files and folders
4-Gõ trong ô tìm kiếm như sau : xlstart
5-Bấm Search
6-Xuất hiện những Folder là XLSTART bên tay phải của ô cửa sổ
7-Xoá hết những file trong XLSTART
8-Khởi động lại Excel

16. Tôi dùng Excel khi tôi thực hiện việc kéo hand-fill để sử dụng đúng công thức của dòng trên nhưng nó chỉ ra kết quả của dòng trên mà không đưa công thức xuống --> tôi phải sửa như thế nào ?
Bạn chọn Menu Tools
+ Chọn Options --> chọn tab Calculation
+ Trong Calcutation hiện tại đang đánh dấu ở ô Manual , bạn chuyển sang đánh dấu ở Automatic . OK

17. Tôi muốn phân cách cứ 3 số bằng dấu chấm (.) vì hiện nay nó là dấu phảy (,) , tôi phải làm như thế nào ? Trước tiên bạn phsir đống Excel lại , sau đó làm những bước như sau :
1-Bấm Start --> chọn Setting --> chọn ControlPanel
2-Bấm đúp chuột trái và Regional and Language Options --> chọn tab Regional Options .
3-Bấm chuột trái chọn Customize --> chọn tab Number .
4-Trong tab Number ta cần phải đổi như sau :
+ Decimal symbol từ dấu (.) chuyển sang dấu (,)
+ Digit grouping symbol tù dấu (,) chuyển sang dấu (.)
+ List Separator tù dấu (,) chuyển sang dấu (.)
5.Bấm Apply --> bấm OK

18. Trong Excel khi tôi đánh số 0904294334 trong một ô và khi kết thúc cứ mất số 0 ở đầu dòng . Tôi không muốn như vậy mà vẫn cứ muốn giữu số 0 đó thì làm thế nào ?
Ở vị trí ô mà bạn muốn đánh thì trước hết bạn gõ dấu nháy đơn đi kèm với dấu nháy kép trên bàn phím , sau đó bạn gõ 0904294334 , khi bạn ấn Enter xuống dòng thì dấu nháy đơn đó sẽ bị mất đi và số 0904294334 của bạn sẽ được giữ nguyên mà không mất số 0 ở đầu .

19. Làm thế nào để tăng Sheet trong Excel vì khi tôi mở Excel ra thì chỉ có 3 Sheet ? Bạn mở Excel, làm theo các bước sau:
* Chọn vào Tools
* Chọn Options
* Trong đó chọn vào Tab General
* Bạn sẽ nhìn thấy có mục Sheets in new workbook, hiện tại đang để là 3
* Bạn muốn tăng lên bao nhiêu thì chọn vào mũi tên trỏ lên.--> OK
Để cho lựa chọn vừa rồi được kích hoạt bạn phải khởi động lại Excel.

20. Tôi làm việc ở khách sạn và quản lí khách bằng Excel , làm thế nào tôi biết được số ngày mà khách ở lại nếu như biết ngày đến và ngày đi ? Xin cám ơn nhiều .
Bạn có thể làm như sau :
Ví dụ : ô của ngày về là 30/10/2005 , ô của ngày đến là 04/07/2005
1-Tại ô kết quả bạn vẫn lấy ô của ngày về - ô của ngày đến
2-Bạn sẽ thấy ô kết quả ra một giá trị 27/04/1900 , nhưng bạn không phải lo gì cả . Bấm chuột phải vào ô kết quả , bạn chọn Format Cells.
3-Trong đó bạn sẽ thấy có một tab là Number và trong đó bạn lựa chọn dòng Number của phần Category
4-Bấm OK , bạn sẽ thấy số 118 - đúng với kết quả mà mình mong muốn .

21. Em có file kế toán bằng Excel mà lại quên mất PASSWORD , chỉ cho em cách mở file đó . Em xin chân thành cám ơn .
Khi bạn quên mất Password của file dạng Excel hoặc dạng Word thì bạn phải cài thêm chương trình ứng dụng để dò tìm password như PasswareKit , AdvancedOffice PasswordRecovery .... Bản thân trong bộ OFFICE của Microsoft không có chức năng như vậy.

22. Tôi mở một file của Excel ra thì cứ bị mở theo một vài trang khác mở theo , rất khó chịu , tôi phải làm gì để bỏ chúng đi ?
Bạn phải làm những bước như sau:
1-Đóng Excel lại để ra màn hình nền desktop
2-Bấm Start --> Search --> For Files or Folders
3-Chọn All files and folders
4-Gõ trong ô tìm kiếm như sau : xlstart
5-Bấm Search
6-Xuất hiện những Folder là XLSTART bên tay phải của ô cửa sổ
7-Xoá hết những file trong XLSTART
8-Khởi động lại Excel

23. Tôi để ẩn mất cột A trong file của tôi thì làm thế nào cho cột A nó hiện ra ?
Khi bạn ẩn mất cột A thì muốn lấy lại bạn phải làm như sau :
1-Đưa con chuột vào cột B ỏ trên cùng bên tay trái đến khi xuất hiện mũi tên hai chiều .
2-Giữ chuột trái , kéo sang bên phải thì cột A của bạn sẽ xuất hiện .

24. Trong Excel khi tôi đánh công thức toán học thì nó không ra kết quả của phép tính mà nó chi ghi lại đúng công thức tôi vừa đánh là tại sao ?
1-Bạn chọn Menu Tools --> chọn Options.
2-Chọn tab View , trong tab đó có phần Windows Options
3-Bỏ đánh dấu mục Formulas
4-Bấm OK

25. Tôi đang soạn một dòng trong Excel và muốn xuống dòng thì tôi phải bấm phím nào ?
Khi soạn thảo trong một ô (cell) của Excel khi muốn xuống dòng thì tại vị trí đó bạn ấn tổ hợp phím Alt + Enter

26. Làm thế nào đặt được Password cho file excel nhỉ ?
1-Mở file excel mà bạn muốn đặt password ra màn hình .
2-Bấm menu File ,chọn Save As
3-Bấm menu Tools trong mục Save As , chọn General Options
4-Xuất hiện ô Password to Open và password to Modify phải phải gõ tất cả 04 lần .
5-Bấm OK > Save

27. Chuột tôi bị hỏng , tôi muốn chuyển sang các Sheeet bằng bàn phím như thế nào
Bạn bấm Ctrl - PageUp để đổi sang trang trước
Ctrl - PageDown để đổi sang trang sau

28. Tôi muốn đánh đơn vị của diện tích thì phải làm thế nào ? Như m2 chẳng hạn .
1-Đầu tiên bạn cứ gõ m2 như bình thường.
2-Bạn bôi đen số 2 --> bấm chuột phải vào số 2 vừa bôi đen đó.
3-Chọn FormatCells
4-Đánh dấu vào ô Supperscript > OK

29. Trong Excel không có sẵn tính năng đối chỗ hai hàng mà người dùng phải sử dụng Macro , cách thức tiến hành như sau
• Mở Excel
• Bấm tổ hợp phím Alt-F11 , xuất hiện cửa sổ MS Visual Basic
• Bấm chọn menu Insert , chọn Module và bạn Copy nội dung toàn bộ dưới đây


Sub swapRows()

Dim xlong As Long

If Selection.Areas.Count <> 2 Then
MsgBox "Phai co chinh xac hai vung the doi cho." & Chr(10) _
& "Ban co " & Selection.Areas.Count & " vung."
Exit Sub
End If
If Selection.Areas(1).Columns.Count <> Cells.Columns.Count Or _
Selection.Areas(2).Columns.Count <> Cells.Columns.Count Then
MsgBox "Must select entire Rows, insufficient columns"
Exit Sub
End If
Dim areaSwap1 As Range, areaSwap2 As Range, onepast2 As Range

If Selection.Areas(1)(1).Row > Selection.Areas(2)(1).Row Then

Range(Selection.Areas(2).Address & "," & Selection.Areas(1).Address).Select
Selection.Areas(2).Activate
End If
Set areaSwap1 = Selection.Areas(1)
Set areaSwap2 = Selection.Areas(2)
Set onepast2 = areaSwap2.Offset(areaSwap2.Rows.Count, 0).EntireRow
areaSwap2.Cut
areaSwap1.Resize(1).EntireRow.Insert Shift:=xlShiftDown
areaSwap1.Cut
onepast2.Resize(1).EntireRow.Insert Shift:=xlShiftDown
Range(areaSwap1.Address & "," & areaSwap2.Address).Select
xlong = ActiveSheet.UsedRange.Columns.Count 'correct lastcell
End Sub
• Quay trở lại Excel và đánh dấu chọn 02 hàng dữ liệu cần chuyển . Chú ý phải đánh dấu tất cả hàng
• Chạy Macro có tên là swapRows
Làm thế nào từ ngày tháng năm có thể xác định được thứ trong tuần không ?
Từ ngày tháng năm trong Excel để xác định thứ trong tuần bạn sử dụng hàm WEEKDAY và ngày trong tuần được hiển thị bằng con số . Nếu bạn muốn xác định theo kiểu từ Thứ hai cho tới Chủ nhật thì bạn làm như sau
Ô A1 là ngày . Ví dụ 04/09/2008
Ô B1 sẽ xác định theo công thức như sau
=CHOOSE(WEEKDAY(A1),"Chủ nhật","Thứ hai","Thứ ba","Thứ tư","Thứ năm","Thứ sáu","Thứ bảy")

30. Làm thế nào từ ngày tháng năm có thể xác định được thứ trong tuần không ?

Từ ngày tháng năm trong Excel để xác định thứ trong tuần bạn sử dụng hàm WEEKDAY và ngày trong tuần được hiển thị bằng con số . Nếu bạn muốn xác định theo kiểu từ Thứ hai cho tới Chủ nhật thì bạn làm như sau
Ô A1 là ngày . Ví dụ 04/09/2008
Ô B1 sẽ xác định theo công thức như sau

=CHOOSE(WEEKDAY(A1),"Chủ nhật","Thứ hai","Thứ ba","Thứ tư","Thứ năm","Thứ sáu","Thứ bảy")

31. Dấu công thức nhưng vẫn hiển thị kết quả của trong Excel

Dấu công thức nhưng vẫn hiển thị kết quả của trong Excel bạn làm như sau :
1. Bấm menu Format , chọn Cell
2. Chọn tab Protection , đánh dấu tích để chọn phần Locked và Hidden , bấm OK
3. Bấm menu Tools , chọn Protection , chọn Protect Sheet
Bạn đặt Password nếu như không muốn cho mọi người thay đổi

32. Tạo hàm tính năm , ngày , tháng giữa hai thời gian cho trước

Tạo hàm tính năm , ngay , tháng giữa hai thời gian cho trước cần làm như sau :
1. Mở Excel , bâm tổ hợp phím Alt-F11
2. Cửa sổ Microsoft Visual Basic mở ra , chọn menu Insert , chọn Module
3. Bạn cắt dán theo nội dung dưới đây


Function Age(Date1 As Date, Date2 As Date) As String

Dim Y As Integer
Dim M As Integer
Dim D As Integer
Dim Temp1 As Date
Temp1 = DateSerial(Year(Date2), Month(Date1), Day(Date1))
Y = Year(Date2) - Year(Date1) + (Temp1 > Date2)
M = Month(Date2) - Month(Date1) - (12 * (Temp1 > Date2))
D = Day(Date2) - Day(Date1)
If D < 0 Then
M = M - 1
D = Day(DateSerial(Year(Date2), Month(Date2), 0)) + D
End If
Age = Y & " nam " & M & " thang " & D & " ngay"
End Function
4. Thoát khỏi Microsoft Visual Basic , quay trở về Excel

33.Khi tôi mở một file Excel thì file đó mở ra nhưng lại thông báo lỗi là file có tên như thế đã được mở và không thể mở 02 file có cùng một tên như vậy.

Khi mở một file Excel thì file đó mở ra nhưng lại thông báo lỗi là file có tên như thế đã được mở và không thể mở 02 file có cùng một tên như vậy thì bạn cần làm như sau :
1. Đóng Excel
2. Bấm Start --> chọn Run --> gõ :
"C:\Program Files\Microsoft Office\OfficeXY\Excel.Exe" /regserver --> bấm OK
OfficeXY là tuỳ theo bộ Office mà bạn cài vào máy tính
3. Khởi động lại máy tính

34.Những File Excel của tôi khi mở ra lại báo Read-only , tôi muốn khôi phục trạng thái cũ .

Những file Excel trong một thư mục nào đó lại đánh dấu Read-only , bạn làm hnư sau :
1. Đóng Excel
2. Dùng MyComputer hoặc Windows Explorer tìm theo thư mục
C:\Windows\temp ==> xoá những file trong đó
3. Khởi động lại máy tính

35. Tự động cân chỉnh cho vừa <8/31/2006 4:46:51 AM>

Trong Excel khi chúng ta gõ nội dung của ô hoặc cột nhiều khi sẽ vượt qua kích thước ngầm định , để tự động điều chỉng chúng ta làm như sau :
1. Hình dưới đây là kiểu vượt khỏi kích ô
2. Bạn đưa chuột vào viền bên phải của cột và nhấp đúp chuột trái

36. Chào anh, chị cho em hỏi 1. Em có một một file excel gửi cho người khác, em muốn người ta đọc nhưng không sữa cột dữ liệu được. ví dụ thêm cột mới hoặc xoá cột số liệu đang có. thì phải làm thế nào.

Để không cho người nào chỉnh sửa file , bạn chỉ cần đặt Password vàchỉ cho phép xem mà không sửa , quá trình thực hiện như sau :
1. Mở file trong Excel mà bạn muốn.
2. Bấm menu File --> chọn Save as
3. Trong cửa sổ Save As --> chọn Tools --> chọn General Options
4. Bạn đặt password cho mục Password to modify
Bấm dấu tích để chọn Read-only recommended --> bấm OK
5. Bạn gõ tiếp đúng password trước vào mục Reenter password to modify --> bấm OK --> bấm Save
6. Muốn sửa file Excel bạn dùng chương trình Excel Recover

37.Tức là trong Excel mặc định khi mình muốn đánh số trang thì số trang lại bắt đầu từ 1 trở đi và bây giờ mình muốn đánh số trang bắt đầu từ 15 hay bất kỳ một số nào mình muốn thì phải làm thế nào?


Để đánh số trang lại , ví dụ từ trang 15 trở đi ban làm như sau :

1. Bấm menu File --> chọn Page Setup
2. Chọn tab Page --> phần Firt page number , ban thay Auto bằng số 15 --> bấm OK

38.Tôi muốn các văn bản đã làm tự động save trong excel thì phải làm như thế nào?

Để tự động Save (AutoSave) trong văn bản Excel , ban cần làm như sau :
1. Mở file Excel mà bạn muốn .
2. Bấm menu File --> chọn Save As
3. Bấm Tools --> chọn General Options
4. Đánh dấu tích để chọn phần Always create backup --> bấm OK --> bấm Save

39. Trong Excel mình làm một bảng dài 5 trang. Mình phải làm sao để khi in ra giấy (mà không làm xuất hiện trong bảng), dòng đầu tiên trong bảng ở trang 1 cũng có ở trong 4 trang sau để cho dễ biết các chi tiết trong bảng.

Để in một số dòng ( hoặc một số cột ) cố dịnh vào các trang sau thì bạn làm như sau :
1. Mở file Excel mà bạn định in .
2. bấm menu File --> chọn Page Setup --> chọn tab Sheet
3. Bạn muốn in cố định dòng nào đó trong tất cả các trang thì chọn Rows to repeat at top
Bạn muốn in cố định cột nào đó thì bạn chọn Columns to repeat at left
4. Bạn đưa chuột vào những hàng hoặc cột mà muốn cố định khi in , như hình dưới đây
5. Bấm OK để hoàn tất

40. Tôi muốn đổi tất cả thành chữ hoa ?

Để đổi tất cả thành chữ hoa bạn cắt dán theo nội dung dưới đây


Sub MakeUpper()

Dim MyText As String
Dim MyRange As Range
Dim CellCount As Integer
Set MyRange = ActiveSheet.Range(ActiveWindow.Selection.Address)
For CellCount = 1 To MyRange.Cells.Count
If Not MyRange.Cells(CellCount).HasFormula Then
MyText = MyRange.Cells(CellCount).Value
MyRange.Cells(CellCount).Value = UCase(MyText)
End If
Next CellCount
End Sub

Nguồn: Sưu tầm

Thứ Năm, 20 tháng 8, 2015

CÁCH NHỚ TRẬT TỰ CÁC TÍNH TỪ TRONG CÂU.

CÁCH NHỚ TRẬT TỰ CÁC TÍNH TỪ TRONG CÂU.
==============================
CHÚNG TA NÓI: "a fat old lady" - ĐÚNG. "an old fat lady" - SAI. Vậy các trật tự này được quy định như thế nào?
Sau đây là một bí quyết hữu ích giúp bạn có thể ghi nhớ tất cả những quy tắc phức tạp đó. Thay vì nhớ một loạt các qui tắc, các bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OpSACOMP”, trong đó:
Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…
Size – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…
Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…
Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….
Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese,American, British,Vietnamese…
Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…
Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Ví dụ khi sắp xếp cụm danh từ: a /leather/ handbag/ black
Ta thấy xuất hiện các tính từ:
- leather chỉ chất liệu làm bằng da (Material)
- black chỉ màu sắc (Color)
Vậy theo trật tự OpSACOMP cụm danh từ trên sẽ theo vị trí đúng là: a black leather handbag.
Một ví dụ khác: Japanese/ a/car/ new/ red / big/ luxurious/
Bạn sẽ sắp xếp trật tự các tính từ này như thế nào?
- Tính từ đỏ (red) chỉ màu sắc (Color)
- Tính từ mới (new) chỉ độ tuổi (Age)
- Tính từ sang trọng (luxurious) chỉ quan điểm, đánh giá (Opinion)
- Tính từ Nhật Bản (Japanese) chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Origin).
- Tính từ to (big) chỉ kích cỡ (Size) của xe ô tô.
Sau khi các bạn xác định chức năng của các tính từ theo cách viết OpSACOMP, chúng ta sẽ dễ dàng viết lại trật tự của câu này như sau: a luxurious big new red Japanese car.
From hoc tieng Anh hang ngay

Thứ Sáu, 14 tháng 8, 2015

Tóm tắt TT200

TÓM TẮT ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CĐKT DOANH NGHIỆP
BAN HÀNH THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
THAY THẾ QUYẾT ĐỊNH 15
Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ15 đến nay đã trải qua 9 năm thực hiện và đã bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp với Thông lệ và CMKTQT cũng như thực tiễn tại Việt Nam. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế trong giai đoạn mới, thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh và hội nhập quốc tế, ngày 22/12/2014 Bộ Tài chính đã ban hành 2 Thông tư quan trọng là Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế QĐ15 và Thông tư 202/2014/TT-BTC. Một số điểm đổi mới trong 2 Thông tư như sau:
I – Tóm tắt những nội dung đổi mới trong Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế QĐ 15
1. Về Sổ kế toán:
Các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của minh. Doanh nghiệp nào không tự xây dựng được thì vận dụng mẫu sổ theo QĐ 15; Không bắt buộc áp dụng 4 hình thức Nhật ký chung, Nhật ký sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ. Các doanh nghiệp áp dụng theo hình thức của phần mềm kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng.
2. Về chứng từ:
Tất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn; Doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của minh. Doanh nghiệp nào không tự xây dựng được thì vận dụng mẫu sổ theo QĐ 15;
3. Về Tài khoản kế toán
– Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn trên tài khoản mà chỉ phân biệt ngắn hạn, dài hạn trên BCĐKT;
- Thiết kế lại toàn bộ các tài khoản phản ánh đầu tư tài chính theo thông lệ quốc tế (Chứng khoán kinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, Sẵn sàng để bán);
- Xây dựng kế toán linh hoạt, cởi mở trên tinh thần cởi trói cho doanh nghiệp, trao cho doanh nghiệp quyền quyết định nhiều hơn trong tổ chức kế toán;
- Tôn trọng bản chất hơn hình thức, ví dụ giao dịch có thể gọi dưới tên khuyến mại nhưng bản chất là giảm giá thì kế toán phải ghi nhận giá trị hàng khuyến mại là giá vốn và ghi nhận doanh thu trên cơ sở phân bỏ theo giá trị hợp lý của hàng bán và khuyến mại; Trong giao dịch ủy thác thì người giao ủy thác mới được sử dụng TK 333 để phản ánh nghĩa vụ vì là người thực sự chi tiền nộp thuê; Người nhận ủy thác chỉ là đi làm dịch vụ nên cho dù là người giao dịch và có tên trên hồ sơ thuế cũng không được tính là nghĩa vụ của mình…
- Kế toán không vì mục đích thuế mà vì mục đích chung, đảm bảo tính minh bạch rõ ràng cho tất cả những người sử dụng BCTC; Việc ghi nhận doanh thu và chi phí kế toán không phụ thuộc vào hóa đơn mà phụ thuộc vào các điều kiện của CMKT có cho phép hay không;
- Tách biệt kỹ thuật ghi chép kế toán và trình bày BCTC, ví dụ thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hay khấu trừ đều không ảnh hưởng đến bản chất là thuế gián thu. Vì vậy, trên sổ kế toán có thể tách ngay thuế tại thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc định kỳ mới điều chỉnh trên sổ kế toán nhưng trong mọi trường hợp, chỉ tiêu doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ trên BCKQHĐKD đều không bao gồm thuế gián thu;
- Cập nhật tối đa các nội dung của CMKTQT trên nguyên tắc không trái với Luật kế toán, như: cập nhật các IFRIC 13, IFRIC15; IFRS 3, 10, 15; IAS 16, 36, 39, 40…
4. Về Báo cáo tài chính
- Bổ sung, sửa đổi nhiều chỉ tiêu của BCĐKT; Bổ sung chỉ tiêu Lãi suy giảm trên cổ phiếu của BCKQKD; Bổ sung sửa đổi một số chỉ tiêu của BCLCTT.
- Đặc biệt nhất trong hệ thống BCTC là phần thuyết minh BCTC hầu như mới toàn bộ, xây dựng trên nguyên tắc minh bạch, công khai, linh hoạt; Yêu cầu thuyết minh chi tiết về thông tin các bên liên quan đối với nhiều chỉ tiêu để góp phần chống chuyển giá; Thuyết minh về nợ xấu và nợ phải trả chậm thanh toán,..
5. Lần đầu tiên xây dựng nguyên kế toán và BCTC cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục theo hướng tái phân loại toàn bộ tài sản dài hạn thành ngắn hạn; Đánh giá lại toàn bộ nợ phải trả theo giá trị có thể thu hồi.
6. Báo cáo tài chính hợp nhất tập đoàn sẽ là một phần không tách rời của CĐKTDN.

II – Những nội dung đổi mới trong Thông tư 202/2014/TT-BTC Hướng dẫn Báo cáo tài chính hợp nhất
1. Bổ sung các quy định cụ thể về nguyên tắc lập BCTC hợp nhất, như:
- Nguyên tắc kế toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh đạt được quyền kiểm soát qua một lần mua: Bổ sung việc ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý (FV) và giá trị ghi sổ (NBV) trong tài sản thuần của công ty con; Ghi nhận thuế hoãn lại từ hợp nhất kinh doanh; Xử lý lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ theo CMKTQT; Đánh giá lại giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con; Xử lý chênh lệch giữa FV và NBV tài sản thuần của công ty con sau ngày mua; điều chỉnh các khoản chênh lệch do cổ phần hóa…;
- Bổ sung Nguyên tắc kế toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn (mới hoàn toàn);
- Kế toán giao dịch công ty con, công ty liên kết mua lại cổ phiếu đã phát hành (cổ phiếu quỹ) và đầu tư ngược lại công ty mẹ (mới hoàn toàn);
2. Lợi ích cổ đông không kiểm soát: Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát theo 2 phương pháp (bổ sung một phương pháp mới);
3. Bổ sung một mục riêng để xử lý cổ tức ưu đãi của cổ đông không kiểm soát và quỹ khen thưởng phúc lợi (mới hoàn toàn);
4. Loại trừ các giao dịch nội bộ: Bổ sung một số giao dịch mới, như góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi tiền tệ; xử lý cổ tức bằng cổ phiếu theo Nghị định 71/CP; Sửa đổi phương pháp hợp nhất đối với các khoản cho vay trong nội bộ…;
5. Bổ sung Một chương riêng hoàn toàn mới để xử lý các khoản dự phòng trong doanh nghiệp trên BCTCHN;
6. Bổ sung một chương riêng mới hoàn toàn để giải quyết việc tái cấu trúc tập đoàn, gồm 3 nội dung:
– Thoái đầu tư;
– Công ty con phát hành cổ phiếu riêng lẻ;
– Hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung (tập đoàn ngang chuyển thành tập đoàn dọc và ngược lại).
Đây là vấn đề vô cùng nóng vì theo chủ trương của chính phủ, các tập đoàn phải tái cấu trúc lại, thoái vốn khỏi các doanh nghiệp không cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính;
7. Bổ sung một chương riêng mới hoàn toàn để xử lý hợp nhất cho tập đoàn đa cấp và sở hữu chéo (tập đoàn dọc);
8. Bổ sung một chương riêng mới hoàn toàn hướng dẫn Báo cáo lưu chuyển tệ hợp nhất;
9. Bổ sung một chương riêng về phương pháp vốn chủ sở hữu đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:
Cập nhật các nội dung theo CMKTQT, như không phân bổ lợi thế thương mại đối với khoản đầu tư vào liên doanh, liên kết; Loại trừ lãi, lỗ chưa thực hiện đối với các giao dịch giữa nhà đàu tư và công ty liên doanh, liên kết.
10. Cập nhật lại một chương về chuyển đổi BCTC của công ty con ở nước ngoài.

Thứ Năm, 25 tháng 6, 2015

Feeling now

Haiz..lâu rồi không thăm lại cái blog tự kỷ của mềnh.. Rảnh quá mới sực nhớ ra là mình từng 1 thời chăm chút cho nó từng chút một..

Đời mà..thời gian trôi qua nhanh quá. Mới hồi nào...mà bây giờ đã gần hơn 3 năm rồi.

Thứ Tư, 14 tháng 1, 2015

Hóa đơn điều chỉnh

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT:
- Hóa đơn điều chỉnh được lập khi: Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã KÊ KHAI THUẾ, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)".
- Hoặc kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu mới lập hóa đơn điều chỉnh.
Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ:
- (Tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…
- Hoá đơn điều chỉnh giảm không được ghi số âm (-) trên Hóa đơn.
- Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
- Ngày lập Hóa đơn điều chỉnh là ngày phát hiện ra sai sót ( Ngày hiện tại)
- Kê khai Hóa đơn đó vào Kỳ phát hiện sai sót (Kỳ Hiện Tại)
P/S:
Hướng dẫn cách Kê Khai Hóa Đơn điều chỉnh Giảm trên HTKK 3.3.0
Cách Kê Khai trên Hay Tao Không Khai:
+> Ngày Trước:
- Nhập số âm tại bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT tương ứng với Bên Bán và Bên Mua trên ứng dụng HTKK, iHTKK.
+> Ngày Nay: ( Từ 5/1/2015)
- Với HTKK 3.3.0 thì trên Phụ Lục 01-2/GTGT khi nhập số liệu “Điều kiện bắt buộc “Cột (7) tức Thuế GTGT phải nhỏ hơn cột (6) tức Giá trị HHDV mua vào” thì mới “Đã Ghi Dữ Liệu Thành Công” là quá chuẩn nhưng với Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm khi Kê Số Âm vào thì…. Các Cụ tư duy một tý cho nó Bổ Não nhé.
- Với Luật 71 thì Từ 1/1/2015 thì Hồ Sơ Khai Thuế không cần phải nộp kèm theo 02 Phục lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT. Nhưng để “Tổng hợp được số liệu lên Tờ Khai 01/GTGT” thì các bạn vẫn lên nhập số liệu vào 2 Phụ Lục này để cho HTKK nó tự cộng ra số cho vui.- Nên:
B1.Các anh/chị/em nhập Phục Lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT để lấy số CHUẨN nhập tay vào Chỉ Tiêu (23), (24), (25) trên Tờ Khai 01/GTGT. Xong ấn “GHI”
B2: Sau khi ấn GHI thì Các anh/chị/em kích chuột vào từng Phụ Lục và chọn XÓA PL
B3: Có Tờ khai 01/GTGT CHUẨN SỐ để cho ra “Xin Mày Liệu’ gửi tới TCT.
Chú Ý: Đây không phải là “Hay Tạo Khó Khăn” mà là Hay Tao Không Khai Phụ Lục đó nên các chỉ tiêu (23), (24), (25) đó anh/chị/em tự nhập là tất nhiên.
Nguồn: Cụ Dịch.

Thứ Ba, 6 tháng 1, 2015

BÓC TÁCH CHI PHÍ BỊ KHỐNG CHẾ! 

Thời điểm cuối năm là thời điểm tách toán và kiểm tra chi phí để làm quyết toán thuế, nên các kế toán đều rất tất bật, nhưng các kế toán chú ý không phải khoản chi phí nào cũng đưa vào quyết toán mình xin chia sẽ 1 vài nội dung mình tìm hiểu với mấy bạn mong rằng sẽ giúp các bạn định hình được.
"Chi phí bị khống chế là những khoản chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, những khoản chi phí khống chế bao gồm chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp mới thành lập thì mức chi phí này sẽ là 15% trong ba năm đầu, bắt đầu từ lúc được thành lập. Các khoản khống chế trên không bao gồm các khoản chi môi giới bảo hiểm; hoa hồng trả cho đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá; hoa hồng trả cho nhà phân phối của các công ty bán hàng đa cấp; các khoản chi phát sinh trong nước ngoài nước, chi phí nghiên cứu thị trường…; chi báo biếu, báo tặng.

Thời điểm hiện tại: căn cứ theo quy định tại thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn luật thuế TNDN và NĐ số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định (Thông tư 78 thay thế cho Thông tư 123) tại điểm 2.21 khoản 2 điều 6 có quy định chi phí không được trừ gồm các chi phí bị khống chế là những “khoản chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.”
=> ở quy định mới này thì chiết khấu thanh toán đã không còn nằm trong chi phí bị khống chế.
Cách xác định chi phí bị khống chế chiếm bao nhiêu phần trăm.
Ví dụ 1: Ở một công ty có hoạt động thương mại có báo cáo kết quả kinh doanh như sau
Chỉ tiêu Số tiền (đ)
I. Doanh thu (TK 511) 5.000.000.000
II. GVHB (TK 632) 3.000.000.000
III. Lợi nhuận thuần (I-II) 2.000.000.000
IV. Doanh thu hoạt động TC (TK 515) 100.000.000
V. Chi phí tài chính (TK 635) 120.000.000
VI. Chi phí bán hàng (TK 641)- Trong đó chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi 1.000.000.000
500.000.000
VII. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)- Trong đó chi tiếp khách 600.000.000
120.000.000
VIII. Thu nhập khác 40.000.000
IX. Chi phí khác 35.000.000
Tổng chi phí bị khống chế (CPKC) = 500.000.000 + 120.000.000 = 620.000.000 đ
Do Công ty hoạt động thương mại nên tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.
Tổng số chi được trừ (TC) = V + VI + IX – CPKC = 120.000.000 + 1.000.000.000 + 600.000.000 + 35.000.000 – 620.000.000 = 1.135.000.000 đ
Tỷ lệ chi phí bị khống chế = CPKC / TC = 620.000.000/1.135.000.000 = 54.62%
Tỷ lệ vượt quá mức khống chế là 54.62% – 15% = 39.62%
=> Chi phí khống chế được trừ khi tính thuế TNDN: 1.135.000.000 * 15% = 170.250.000 đ
=> Chi phí không được trừ sẽ là 620.000.000 – 170.250.000 = 449.750.000 đ
Ví dụ 2: Công ty về hoạt động sản xuất có báo cáo kết quả kinh doanh (số liệu như ở ví dụ trên)
Tổng chi phí bị khống chế (CPKC) = 500.000.000 + 120.000.000 = 620.000.000 đ
Tổng số chi được trừ (TC) = II + V + VI + VII + IX – CPKC = 3.000.000.000 + 120.000.000 + 1.000.000.000 + 600.000.000 + 35.000.000 – 620.000.000 = 4.135.000.000 đ
Tỷ lệ khống chế = 620.000.000/4.135.000.000 = 14.99%
Khoản chi phí khống chế được tính vào chi phí được trừ vì vẫn còn nằm trong định mức cho phép." ( Tổng hợp)

Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

Thuật ngữ kế toán bằng tiếng anh

Thuật ngữ kế toán bằng tiếng anh


Accounting entry: bút toán
Accrued expenses Chi phí phải trả -
Accumulated: lũy kế
Advance clearing transaction: quyết toán tạm ứng (???)
Advanced payments to suppliers Trả trước ngưòi bán -
Advances to employees Tạm ứng -
Assets Tài sản -
Assets liquidation: thanh lý tài sản
Balance sheet Bảng cân đối kế toán -
Bookkeeper: người lập báo cáo
Capital construction: xây dựng cơ bản
Cash Tiền mặt -
Cash at bank Tiền gửi ngân hàng -
Cash in hand Tiền mặt tại quỹ -
Cash in transit Tiền đang chuyển -
Check and take over: nghiệm thu
Construction in progress Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -
Cost of goods sold Giá vốn bán hàng -
Current assets Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn -
Current portion of long-term liabilities Nợ dài hạn đến hạn trả -
Deferred expenses Chi phí chờ kết chuyển -
Deferred revenue Người mua trả tiền trước -
Depreciation of fixed assets Hao mòn tài sản cố định hữu hình -
Depreciation of intangible fixed assets Hoa mòn tài sản cố định vô hình -
Depreciation of leased fixed assets Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính -
Equity and funds Vốn và quỹ -
Exchange rate differences Chênh lệch tỷ giá -
Expense mandate: ủy nghiệm chi
Expenses for financial activities Chi phí hoạt động tài chính -
Extraordinary expenses Chi phí bất thường -
Extraordinary income Thu nhập bất thường -
Extraordinary profit Lợi nhuận bất thường -
Figures in: millions VND Đơn vị tính: triệu đồng -
Financial ratios Chỉ số tài chính -
Financials Tài chính -
Finished goods Thành phẩm tồn kho -
Fixed asset costs Nguyên giá tài sản cố định hữu hình -
Fixed assets Tài sản cố định -
General and administrative expenses Chi phí quản lý doanh nghiệp -
Goods in transit for sale Hàng gửi đi bán -
Gross profit Lợi nhuận tổng -
Gross revenue Doanh thu tổng -
Income from financial activities Thu nhập hoạt động tài chính -
Income taxes Thuế thu nhập doanh nghiệp -
Instruments and tools Công cụ, dụng cụ trong kho -
Intangible fixed asset costs Nguyên giá tài sản cố định vô hình -
Intangible fixed assets Tài sản cố định vô hình -
Intra-company payables Phải trả các đơn vị nội bộ -
Inventory Hàng tồn kho -
Investment and development fund Quỹ đầu tư phát triển -
Itemize: mở tiểu khoản
Leased fixed asset costs Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính -
Leased fixed assets Tài sản cố định thuê tài chính -
Liabilities Nợ phải trả -
Long-term borrowings Vay dài hạn -
Long-term financial assets Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
Long-term liabilities Nợ dài hạn -
Long-term mortgages, collateral, deposits Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn -
Long-term security investments Đầu tư chứng khoán dài hạn -
Merchandise inventory Hàng hoá tồn kho -
Net profit Lợi nhuận thuần -
Net revenue Doanh thu thuần -
Non-business expenditure source Nguồn kinh phí sự nghiệp -
Non-business expenditure source, current year Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay -
Non-business expenditure source, last year Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước -
Non-business expenditures Chi sự nghiệp -
Non-current assets Tài sản cố định và đầu tư dài hạn -
Operating profit Lợi nhuận từ hoạt động SXKD -
Other current assets Tài sản lưu động khác -
Other funds Nguồn kinh phí, quỹ khác -
Other long-term liabilities Nợ dài hạn khác -
Other payables Nợ khác -
Other receivables Các khoản phải thu khác -
Other short-term investments Đầu tư ngắn hạn khác -
Owners' equity Nguồn vốn chủ sở hữu -
Payables to employees Phải trả công nhân viên -
Prepaid expenses Chi phí trả trước -
Profit before taxes Lợi nhuận trước thuế -
Profit from financial activities Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -
Provision for devaluation of stocks Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -
Purchased goods in transit Hàng mua đang đi trên đường -
Raw materials Nguyên liệu, vật liệu tồn kho -
Receivables Các khoản phải thu -
Receivables from customers Phải thu của khách hàng -
Reconciliation: đối chiếu
Reserve fund Quỹ dự trữ -
Retained earnings Lợi nhuận chưa phân phối -
Revenue deductions Các khoản giảm trừ -
Sales expenses Chi phí bán hàng -
Sales rebates Giảm giá bán hàng -
Sales returns Hàng bán bị trả lại -
Short-term borrowings Vay ngắn hạn -
Short-term investments Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn -
Short-term liabilities Nợ ngắn hạn -
Short-term mortgages, collateral, deposits Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn -
Short-term security investments Đầu tư chứng khoán ngắn hạn -
Stockholders' equity Nguồn vốn kinh doanh -
Surplus of assets awaiting resolution Tài sản thừa chờ xử lý -
Tangible fixed assets Tài sản cố định hữu hình -
Taxes and other payables to the State budget Thuế và các khoản phải nộp nhànước -
Total assets Tổng cộng tài sản -
Total liabilities and owners' equity Tổng cộng nguồn vốn -
Trade creditors Phải trả cho người bán -
Treasury stock Cổ phiếu quỹ -
Welfare and reward fund Quỹ khen thưởng và phúc lợi -
Work in progress Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang –
Types of Accounts: Các loại tài khoản kế toán
Account Type 1: Short-term assets-Loại tài khoản 1: Tài sản ngắn hạn
Account Type 2: Long-term assetsLoại tài khoản 2: Tài sản dài hạn
Account Type 3: LiabilitiesLoại tài khoản 3: Nợ phải trả
Account Type 4: Equity-Loại tài khoản 4: Vốn chủ sở hữu
Account Type 5: RevenueLoại tài khoản 5: Doanh thu
Account Type 6: Production costs, business-Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
Account Type 7: Other income-Loại tài khoản 7: Thu nhập khác
Account Type 8: Other expenses-Loại tài khoản 8: Chi phí khác
Account Type 9: Determining business results-Loại tài khoản 9: Xác định kết quả kinh doanh
Account Type 0: Balance sheet accountsLoại tài khoản 0: Tài khoản ngoài bảng
129 - Provision for short-term investmentsDự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
133 - Deductible VATThuế GTGT được khấu trừ
136 - Inter-Phải thu nội bộ
139 - Provision for bad debts-Dự phòng phải thu khó đòi
217 - Real estate investmentBất động sản đầu tư
221 - Investment in subsidiaries-Đầu tư vào công ty con
243 - Property tax deferredTài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 - collateral long-term depositsKý cược ký quỹ dài hạn
343 - Bonds issuedTrái phiếu phát hành
344 - Get escrow, long-term depositsNhận ký cược, ký quỹ dài hạn
347 - Deferred tax payableThuế thu nhập hoãn lại phải trả
412 - Margin of property revaluation-Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 - exchange rate differencesChênh lệch tỷ giá hối đoái
414 - Fund DevelopmentQuỹ đầu tư phát triển
415 - Fund financial reserveQuỹ dự phòng tài chính
466 - Funds that form of fixed assets-Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
001 - Leasehold assets-Tài sản thuê ngoài
002 - Materials, goods kept for processing-Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
003 - Goods deposited deposit, or escrowHàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
004 - Bad debts treated-Nợ khó đòi đã xử lý
007 - Foreign currenciesNgoại tệ các loại
008 - Project for public services and- projects-Dự án chi sự nghiệp, dự án
111 Cash on hand - - > Tiền mặt
1111 Vietnam dong - - > Tiền Việt Nam
1112 Foreign currency - - > Ngoại tệ
1113 Gold, metal, precious stone - - > Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
112 Cash in bank - - > Tiền gửi ngân hàng
/ Details for each bank account - - > / Chi tiết theo từng ngân hàng
1121 Vietnam dong - - > Tiền Việt Nam
1122 Foreign currency - - > Ngoại tệ
1123 Gold, metal, precious stone - - > Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
113 Cash in transit - - > Tiền đang chuyển
1131 Vietnam dong - - > Tiền Việt Nam
1132 Foreign currency - - > Ngoại tệ
121 Short term securities investment - - > Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1211 Stock - - > Cổ phiếu
1212 Bond, treasury bill, exchange bill - - > Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
128 Other short term investment - - > Đầu tư ngắn hạn khác
1281 Time deposits - - > Tiền gửi có kỳ hạn
1288 Other short term investment - - > Đầu tư ngắn hạn khác
129 Provision short term investment - - > Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
131 Receivables from customers - - > Phải thu của khách hàng
/ Details as each customer - - > / Chi tiết theo đối tượng
133 VAT deducted - - > Thuế GTGT được khấu trừ
1331 VAT deducted of goods, services - - > Thuế GTGT được KT của hàng hoá, dịch vụ
1332 VAT deducted of fixed assets - - > Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136 Internal Receivables - - > Phải thu nội bộ
1361 Working capital from sub-units - - > Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368 Other internal receivables. - - > Phải thu nội bộ khác
138 Other receivables - - > Phải thu khác
1381 Shortage of assets awaiting resolution - - > Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Privatisation receivables - - > Phải thu về cổ phần hoá
1388 Other receivables - - > Phải thu khác
139 Provision for bad receivables - - > Dự phòng phải thu khó đòi
- - > (Chi tiết theo đối tượng)
141 Advances (detailed by receivers) - - > Tạm ứng
142 Short-term prepaid expenses - - > Chi phí trả trước ngắn hạn
144 Mortage, collateral & short term deposits - - > Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
151 Purchased goods in transit - - > Hàng mua đang đi trên đường
- - > (Chi tiết theo yêu cầu quản lý)
152 Raw materials - - > Nguyên liệu, vật liệu
153 Instrument & tools - - > Công cụ, dụng cụ
154 Cost for work in process - - > Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
155 Finished products - - > Thành phẩm
156 Goods - - > Hàng hóa
1561 Purchase rate - - > Giá mua hàng hóa
1562 Cost for purchase - - > Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Real estate - - > Hàng hoá bất động sản
157 Entrusted goods for sale - - > Hàng gửi đi bán
158 Goods in tax-suspension warehouse - - > Hàng hoá kho bảo thuế
/ Applied for the companies which have Tax-suspension warehouse - - > / Đơn vị XNK được lập kho bảo thuế
159 Provision for devaluation of stocks - - > Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
161 Administrative expenses - - > Chi sự nghiệp
1611 Administrative expenses for previous year - - > Chi sự nghiệp năm trước
1612 Administrative expenses for current - - > Chi sự nghiệp năm nay
TÀI SẢN DÀI HẠN (LONG-TERM ASSETS)
211 Tangible fixed assets - - > Tài sản cố định hữu hình
2111 Building & architectonic model - - > Nhà cửa, vật kiến trúc
2112 Equipment & machine - - > Máy móc, thiết bị
2113 Transportation & transmit instrument - - > Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Instruments & tools for management - - > Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 Long term trees, working & killed animals - - > Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 Other fixed assets - - > Tài sản cố định khác
212 Fixed assets of finance leasing - - > Tài sản cố định thuê tài chính
213 Intangible fixed assets - - > Tài sản cố định vô hình
2131 Land using right - - > Quyền sử dụng đất
2132 Establishment & productive right - - > Quyền phát hành
2133 Patents & creations - - > Bản quyền, bằng sáng chế
2134 Trademark - - > Nhãn hiệu hàng hoá
2135 Software - - > Phần mềm máy vi tính
2136 License & concession license - - > Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138 Other intangible fixed assets - - > TSCĐ vô hình khác
214 Depreciation of fixed assets - - > Hao mòn tài sản cố định
2141 Tangible fixed assets depreciation - - > Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Financial leasing fixed assets depreciation - - > Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Intangible fixed assets depreciation - - > Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Investment real estate depreciation - - > Hao mòn bất động sản đầu tư
217 Investment real estate - - > Bất động sản đầu tư
221 Investment in equity of subsidiaries - - > Đầu tư vào công ty con
222 Joint venture capital contribution - - > Vốn góp liên doanh
223 Investment in joint-venture - - > Đầu tư vào công ty liên kết
228 Other long term investments - - > Đầu tư dài hạn khác
2281 Stocks - - > Cổ phiếu
2282 Bonds - - > Trái phiếu
2288 Other long-term investment - - > Đầu tư dài hạn khác
229 Provision for long term investment devaluation - - > Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241 Capital construction in process - - > Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Fixed assets purchases - - > Mua sắm TSCĐ
2412 Capital construction - - > Xây dựng cơ bản
2413 Major repair of fixed assets - - > Sửa chữa lớn tài sản cố định
242 Long-term prepaid expenses - - > Chi phí trả trước dài hạn
243 Deffered income tax assets - - > Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 Long term collateral & deposit - - > Ký quỹ, ký cược dài hạn
NỢ PHẢI TRẢ - LIABILITIES (Chi tiết theo đối tượng)
311 Short-term loan - - > Vay ngắn hạn
315 Long term loans due to date - - > Nợ dài hạn đến hạn phải trả
333 Taxes and payable to state budget - - > Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Value Added Tax (VAT) - - > Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 VAT output - - > Thuế GTGT đầu ra
33312 VAT for imported goods - - > Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Special consumption tax - - > Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Import & export duties - - > Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Profit tax - - > Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Personal income tax - - > Thuế thu nhập cá nhân
3336 Natural resource tax - - > Thuế tài nguyên
3337 Land & housing tax, land rental charges - - > Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Other taxes - - > Các loại thuế khác
3339 Fee & charge & other payables - - > Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 Payable to employees - - > Phải trả người lao động
3341 Payable to employees - - > Phải trả công nhân viên
3348 Payable to other employees - - > Phải trả người lao động khác
335 Accruals - - > Chi phí phải trả
336 Intercompany payable - - > Phải trả nội bộ
337 Construction contract progress payment due to customers - - > Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
- - > DN xây lắp có thanh toán theo TĐKH
338 Other payable - - > Phải trả, phải nộp khác
3381 Surplus assets awaiting for resolution - - > Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Trade Union fees - - > Kinh phí công đoàn
3383 Social insurance - - > Bảo hiểm xã hội
3384 Health insurance - - > Bảo hiểm y tế
3385 Privatization payable - - > Phải trả về cổ phần hoá
3386 Short-term deposits received - - > Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
3387 Unrealized turnover - - > Doanh thu chưa thực hiện
3388 Other payable - - > Phải trả, phải nộp khác
341 Long-term borrowing - - > Vay dài hạn
342 Long-term liabilites - - > Nợ dài hạn
343 Issued bond - - > Trái phiếu phát hành
3431 Bond face value - - > Mệnh giá trái phiếu
3432 Bond discount - - > Chiết khấu trái phiếu
3433 Additional bond - - > Phụ trội trái phiếu
344 Long-term deposits received - - > Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
347 Deferred income tax - - > Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
351 Provisions fund for severance allowances - - > Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
352 Provisions for payables - - > Dự phòng phải trả
VỐN CHỦ SỞ HỮU - RESOURCES
411 Working capital - - > Nguồn vốn kinh doanh
4111 Paid-in capital - - > Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4112 Share premium Công ty cổ phần - - > Thặng dư vốn cổ phần
4118 Other capital - - > Vốn khác
412 Differences upon asset revaluation - - > Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 Foreign exchange differences - - > Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Foreign exchange differences revaluation at the end fiscal year - - > Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
4132 Foreign exchange differences in period capital construction investment - - > Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
414 Investment & development funds - - > Quỹ đầu tư phát triển
415 Financial reserve funds - - > Quỹ dự phòng tài chính
418 Other funds - - > Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
419 Stock funds - - > Cổ phiếu quỹ
421 Undistributed earnings Công ty cổ phần - - > Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Previous year undistributed earnings - - > Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 This year undistributed earnings - - > Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
431 Bonus & welfare funds - - > Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 Bonus fund - - > Quỹ khen thưởng
4312 Welfare fund - - > Quỹ phúc lợi
4313 Welfare fund used to acquire fixed assets - - > Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
441 Construction investment fund áp dụng cho DNNN - - > Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
461 Budget resources Dùng cho các C.ty, TC.ty - - > Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 Precious year budget resources có nguồn kinh phí - - > Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 This year budget resources - - > Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
466 Budget resources used to acquire fixed assets - - > Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
DOANH THU - REVENUE
511 Sales Chi tiết theo yêu cầu quản lý - - > Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Goods sale - - > Doanh thu bán hàng hóa
5112 Finished product sale - - > Doanh thu bán các thành phẩm
5113 Services sale áp dụng khi có bán hàng nội bộ - - > Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 Subsidization sale - - > Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 Investment real estate sale - - > Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
512 Internal gross sales - - > Doanh thu bán hàng nội bộ
5121 Goods sale - - > Doanh thu bán hàng hoá
5122 Finished product sale - - > Doanh thu bán các thành phẩm
5123 Services sale - - > Doanh thu cung cấp dịch vụ
515 Financial activities income - - > Doanh thu hoạt động tài chính
521 Sale discount - - > Chiết khấu thương mại
531 Sale returns - - > Hàng bán bị trả lại
532 Devaluation of sale - - > Giảm giá bán hàng
611 Purchase - - > Mua hàng
6111 Raw material purchases - - > Mua nguyên liệu, vật liệu
6112 Goods purchases - - > Mua hàng hóa
621 Direct raw materials cost - - > Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622 Direct labor cost - - > Chi phí nhân công trực tiếp
623 Executing machine using cost - - > Chi phí sử dụng máy thi công
- - > (áp dụng cho đơn vị xây lắp / Applied for construction companies
6231 Labor cost - - > Chi phí nhân công
6232 Material cost - - > Chi phí vật liệu
6233 Production tool cost - - > Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Executing machine depreciation - - > Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Outside purchasing services cost - - > Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Other cost Phương pháp kiểm kê định kỳ - - > Chi phí bằng tiền khác
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH - COST FOR PRODUCTION & BUSINESS
627 General operation cost - - > Chi phí sản xuất chung
6271 Employees cost - - > Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Material cost - - > Chi phí vật liệu
6273 Production tool cost - - > Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Fixed asset depreciation - - > Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Outside purchasing services cost - - > Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Other cost - - > Chi phí bằng tiền khác
631 Production cost - - > Giá thành sản xuất
632 Cost of goods sold - - > Giá vốn hàng bán
635 Financial activities expenses - - > Chi phí tài chính
641 Selling expenses - - > Chi phí bán hàng
6411 Employees cost - - > Chi phí nhân viên
6412 Material, packing cost - - > Chi phí vật liệu, bao bì
6413 Tool cost - - > Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Fixed asset depreciation - - > Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Warranty cost - - > Chi phí bảo hành
6417 Outside purchasing services cost - - > Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Other cost - - > Chi phí bằng tiền khác
642 General & administration expenses - - > Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Employees cost - - > Chi phí nhân viên quản lý
6422 Tools cost Chi tiết theo hoạt động / Details as activities - - > Chi phí vật liệu quản lý
6423 Stationery cost - - > Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Fixed asset depreciation - - > Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Taxes, fees, charges - - > Thuế, phí và lệ phí
/ Details as activities - - > / Chi tiết theo hoạt động
6426 Provision cost - - > Chi phí dự phòng
6427 Outside purchasing services cost - - > Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Other cost - - > Chi phí bằng tiền khác
THU NHẬP KHÁC - OTHER INCOME
711 Other income - - > Thu nhập khác
CHI PHÍ KHÁC - OTHER EXPENSES
811 Other expenses - - > Chi phí khác
821 Business Income tax charge - - > Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Current business income tax charge - - > Chi phí thuế TNDN hiện hành
/ Details for management requirement - - > / Chi tiết theo yêu cầu quản lý
8212 Deffered business income tax charge - - > Chi phí thuế TNDN hoãn lại
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - EVALUATION OF BUSINESS RESULTS
911 Evaluation of business results - - > Xác định kết quả kinh doanh
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG - OFF BALANCE SHEET ITEMS
1 Operating lease assets - - > Tài sản thuê ngoài
2 Goods held under trust or for processing - - > Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Goods received on consignment for sale, deposit - - > Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4 Bad debt written off - - > Nợ khó đòi đã xử lý
7 Foreign currencies - - > Ngoại tệ các loại
8 Enterprise, projec expenditure estimate - - > Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Thứ Tư, 13 tháng 8, 2014

Kế toán hàng khuyến mại

Kế toán hàng khuyến mại


Các công ty dùng nhiều hình thức khuyến mại khác nhau nhằm tăng doanh số bán hàng như bán hàng kèm theo quà tặng là hàng hóa không thu tiền, thẻ cào hoặc mở nắp trúng thưởng, tặng phiếu mua hàng, đổi bao bì đã sử dụng lấy quà tặng,…Bài viết này hướng dẫn cách hạch toán các trường hợp khuyến mại theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nhằm giúp các doanh nghiệp hạch toán đúng đắn hơn loại nghiệp vụ này.
Công ty thực hiện các biện pháp khuyến mại để thúc đẩy doanh số bán hàng của mình nên công ty cần hạch toán các chi phí khuyến mại vào kỳ bán hàng được hưởng lợi lợi ích từ các chương trình khuyến mại này. Kỳ được hưởng lợi ích này không nhất thiết trùng với kỳ mà công ty chi trả khoản khuyến mại hay quà tặng.
Kế toán các chương trình khuyến mại “mua 10 tặng 1”, hoặc “mua A tặng B”
Trường hợp này kỳ được hưởng lợi ích của chương trình khuyến mại trùng với kỳ mà khoản quà tặng được chi trả. Kế toán hạch toán giá trị của quà tặng khuyến mại vào chi phí của kỳ bán hàng đồng thời với việc ghi nhận doanh thu bán hàng bằng bút toán:
Nợ TK Chi phí bán hàng
Có TK Hàng hóa, Thành phẩm
Giả sử Công ty thương mại X có chương trình khuyến mại mua bếp ga tặng chảo chống dính. Giả sử giá vốn bếp ga là 4.000.000 đ, giá bán 5.000.000 đ, thuế GTGT 10%, giá mua chảo chống dính làm quà tặng là 200.000 đ. Kế toán hạch toán như sau:
Phản ánh doanh thu bếp ga:
Nợ TK Tiền                                       5.500.000
Có TK Doanh thu                                         5.000.000
Có TK Thuế GTGT phải nộp                         500.000
Phản ánh giá vốn bếp ga:
Nợ TK Giá vốn hàng bán                4.000.000
Có TK Hàng hóa                                           4.000.000
Phản ánh giá trị chảo chống dính khuyến mại:
Nợ TK Chi phí bán hàng                 200.000
Có TK Hàng hóa                                           200.000
Kế toán các chương trình khuyến mại “cào trúng thưởng”, “giật nắp non trúng thưởng”
Trong kỳ bán hàng, khi phát sinh quà tặng cho khách hàng bằng tiền, hiện vật, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng
Có TK Hàng hóa, Thành phẩm
Có TK Tiền
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số hàng đã bán và ước tính về giá trị các khoản quà tặng tương ứng sẽ phải thanh toán trong kỳ sau, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng
Có TK Dự phòng phải trả
Sang kỳ sau, khi thanh toán quà tặng cho khách hàng liên quan đến doanh thu bán hàng kỳ trước, kế toán ghi:
Nợ TK Dự phòng phải trả
Có TK Hàng hóa, Thành phẩm, Tiền
Kế toán các chương trình khuyến mại “đổi vỏ hộp lấy quà tặng”, “bốc thăm mã số trúng thưởng”
Trong trường hợp này kế toán hạch toán tương tự trong các chương trình khuyến mại “cào trúng thưởng”, “giật nắp non trúng thưởng”. Trong kỳ bán hàng khi phát sinh các khoản quà tặng này kế toán hạch toán vào chi phí, cuối kỳ kế toán căn cứ vào ước tính về giá trị các quà tặng mà khách hàng có thể đổi hoặc nhận được trong kỳ sau, kế toán phản ánh vào chi phí và ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Sang kỳ sau, khi khách hàng nhận quà tặng thì kế toán ghi giảm khoản nợ phải trả đã trích trong kỳ trước.
Ví dụ: Từ tháng 6/2014 đến tháng 2/2014, công ty sữa Y có chương trình khuyến mại “đổi 10 vỏ sữa B lấy 1 ba lô”[1], trong năm 2014, công ty đã bán được 10.000 hộp sữa loại này với giá bán 400.000 đ/hộp,  giá vốn 300.000 đ/hộp, thuế GTGT 10%. Công ty ước tính có 60% khách hàng sẽ đổi vỏ hộp lấy quà tặng trong thời hạn của chương trình. Kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn năm 2014 như sau:
Phản ánh doanh thu bếp ga:
Nợ TK Tiền                                       4.400.000.000
Có TK Doanh thu                                         4.000.000.000
Có TK Thuế GTGT phải nộp                         400.000.000
Phản ánh giá vốn bếp ga:
Nợ TK Giá vốn hàng bán                3.000.000.000
Có TK Hàng hóa                                           3.000.000.000
Giả sử trong năm 2014, khách hàng đã thực hiện đổi 2.000 vỏ hộp sữa lấy 200 ba lô, giá trị ba lô là 150.000 đ/chiếc, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK Chi phí bán hàng                 30.000.000
Có TK Hàng hóa                                           30.000.000
Cuối năm 2014, công ty Y ước tính số ba lô sẽ phải đổi cho khách hàng trong năm 2015 tương ứng với số sữa đã bán trong năm 2014 là: 10.000 x 60% – 200 = 400 ba lô. Giá trị tương ứng của số ba lô trên là: 400 x 150.000 = 60.000.000 đ. Kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng                             60.000.000
Có TK Dự phòng phải trả[2]                                      60.000.000
Trên báo cáo tài chính năm 2014, công ty Y phản ánh tổng chi phí khuyến mại (nằm trong chi phí bán hàng) trên Báo cáo kết quả kinh doanh là 90.000.000 đ, đồng thời phản ánh khoản dự phòng phải trả về khuyến mại trên Bảng cân đối kế toán là 60.000.000 đ
Trong năm 2015, khách hàng thực hiện đổi 3.600 vỏ hộp sữa lấy 360 ba lô, kế toán phản ánh việc đổi ba lô cho khách hàng và hoàn nhập phần dự phòng phải trả trích thừa:
Nợ TK Dự phòng phải trả                            60.000.000
Có TK Hàng hóa                                                       48.000.000
Có TK Chi phí bán hàng                                          12.000.000
Kế toán các chương trình khuyến mại “bán hàng kèm phiếu giảm giá”
Về nguyên tắc, kế toán các chương trình khuyến mại này tương tự như các chương trình “cào trúng thưởng”, “đổi vỏ sản phẩm lấy quà tặng” như ở trên. Giả sử năm 2014, công ty Z có bán hàng theo chương trình “bán hàng kèm theo phiếu giảm giá”. Tổng giá trị các phiếu giảm giá tương ứng với số hàng đã bán trong năm 2014 là 200.000.000 đ. Công ty ước tính 40% khách hàng sẽ sử dụng phiếu giảm giá này. Trong năm 2014, khách hàng đã mua hàng dùng phiếu giảm giá có giá trị hàng (chưa thuế GTGT 10%) là 1.800.000.000 đ, giá trị các phiếu giảm giá dùng mua số hàng này là 50.000.000 đ. Kế toán ghi sổ doanh thu của hàng bán theo phiếu giảm giá như sau:
Nợ TK Tiền                                                   1.930.000.000
Nợ TK Chi phí bán hàng                                  50.000.000
Có TK Doanh thu                                                     1.800.000.000
Có TK Thuế GTGT phải nộp                                     180.000.000
Cuối năm 2014, kế toán phản ánh chi phí tương ứng với số phiếu giảm giá mà công ty dự tính khách hàng sẽ sử dụng năm 2015 là 200.000.000 x 40% – 50.000.000 = 30.000.000 đ vào chi phí bán hàng của năm 2014:
Nợ TK Chi phí bán hàng                             30.000.000
Có TK Dự phòng phải trả                                        30.000.000
Hạch toán đúng đắn các chi phí đối với các chương trình khuyến mại của doanh nghiệp làm cho các báo cáo tài chính của doanh nghiệp phản ánh một các đúng đắn về tình hình tài chính cũng như tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Trên đây là một số ý kiến cá nhân về việc hạch toán các chương trình khuyến mại căn cứ vào chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, với hy vọng giúp các doanh nghiệp hạch toán nghiệp vụ liên quan đến các chương trình khuyến mại một cách hợp lý hơn, tác giả rất mong nhận được ý kiến trao đổi của các bạn đọc.

[1]Các chương trình đổi vỏ hộp lấy quà tặng có thể phức tạp hơn: giá trị của quà tặng phụ thuộc vào số vỏ hộp được đổi: ví dụ 5 vỏ hộp được 1 bình pha sữa, 10 vỏ được ba lô, 20 vỏ được 1 xe đạp,… Để đơn giản cho phân tích thì ở đây giả định công ty Y chỉ đưa ra một tỷ lệ đổi.
[2]Trong trường hợp này sẽ phát sinh chênh lệch tạm thời và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại do các quy định của thuế chỉ chấp nhận chi phí khuyến mại này là chi phí tính thuế khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán. Ở đây để đơn giản cho phân tích bỏ qua khoản chênh lệch tạm thời này.